← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Viên phóng thích chậm Panfor SR - 1000mg điều trị đái tháo đường tuýp 2 (5 vỉ x 20 viên)

Hoạt chất: Metformin hydrochlorid 1000mgCông dụng: Hỗ trợ chế độ ăn nhằm kiểm soát đường huyết ở người bị đái tháo đường tuýp 2Đối tượng sử dụng: Trên 17 tuổiHình thức:Viên nén phóng thích chậmThương hiệu: Inventia HealthcareNơi sản xuất: Inventia Healthcare PVT LTD (Ấn Độ)*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Thương hiệu
Mega Lifesciences
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Tuýp
Nhà sản xuất
Mega Lifesciences

Công dụng / chỉ định

Hỗ trợ chế độ ăn, kiểm soát đường huyết ở người bị đái tháo đường tuýp 2

Thành phần

Methylcobalamin 1000mg

Lưu ý và cảnh báo

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dẫn của sản phẩm.

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần Metformin hydroclorid &ndash; 1000 mg Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) Panfor SR được chỉ định như l&agrave; thuốc hỗ trợ cho chế độ ăn v&agrave; tập thể ducjnhawfm kiểm so&aacute;t đường huyết ở người lớn bị đ&aacute;i th&aacute;o đường tu&yacute;p 2. C&oacute; thể sử dụng Panfor SR ri&ecirc;ng rẽ hoặc phối hợp điều trị với c&aacute;c thuốc đ&aacute;i th&aacute;o đường dạng uống kh&aacute;c hoặc với insulin. Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) Bệnh nh&acirc;n hay suy gan, suy thận, nghiện rượu, tiểu đường kh&ocirc;ng lệ thuộc insulin biến chứng nhiễm ceton v&agrave; acid nặng, tiểu đường h&ocirc;n m&ecirc; v&agrave; tiền h&ocirc;n m&ecirc;, bệnh nh&acirc;n sau phẫu thuật, sau chấn thương nặng hay trong thời gian bị nhiễm tr&ugrave;ng, bệnh tắt nghẽn phối m&atilde;n t&iacute;nh, bệnh mặc v&agrave;nh, suy tim, bệnh mạch ngoại bi&ecirc;n, phụ nữ c&oacute; thai v&agrave; cho con b&uacute;, giảm glucozo huyết, mẫn cảm với metformin hoặc c&aacute;c th&agrave;nh phần của thuốc. Liều d&ugrave;ng - Liều d&ugrave;ng của Panfor SR n&ecirc;n được x&aacute;c dịnh cho từng bệnh nh&acirc;n, t&ugrave;y thuộc v&agrave;o mức độ dung nạp v&agrave; t&aacute;c đụng của thuốc tr&ecirc;n từng bệnh nh&acirc;n. Kh&ocirc;ng n&ecirc;n vượt quả liều khuyến c&aacute;o tối đa 2000mg/ng&agrave;y. - N&ecirc;n khởi đầu với liều thấp rồi sau đ&oacute; n&acirc;ng l&ecirc;n từ từ nhằm giảm t&aacute;c dụng phụ tr&ecirc;n đường ti&ecirc;u h&oacute;a v&agrave; x&aacute;c định liều tối thiểu cần thiết để kiểm so&aacute;t hữu hiệu lượng đường trong m&aacute;u cho từng bệnh nh&acirc;n. Khi mới bắt đầu điều trị v&agrave; trong qu&aacute; tr&igrave;nh x&aacute;c địn liều th&iacute;ch hợp n&ecirc;n x&eacute;t nghiệm đường huyết l&uacute;c đ&oacute;i nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; mức độ đ&aacute;p ứng điều trị v&agrave; xc định liểu t&aacute;c dụng hữu hiệu tối thiểu cho bệnh nh&acirc;n. Sau đ&oacute; n&ecirc;n x&eacute;t nghiệm hemoglobin glycesylate dinh kỳ mỗi 3 th&aacute;ng. Mục đ&iacute;ch của việc điều trị l&agrave; l&agrave;m giảm đường huyết l&uacute;c đ&oacute;i dồng thời giảm gi&aacute; trị hemoglobin glycosylate về mức b&igrave;nh thường hoặc gần b&igrave;nh thường khi sử dụng u hữu hiệu tối thiểu. C&oacute; thể điều trị ngắn hạn với thuốc trong giađoạn kiểm so&aacute;t đường huyết k&eacute;m ở những bệnh nh&acirc;n thường xuy&ecirc;n kiếm so&aacute;t tốt đường huyết bằng ch độ ăn kiể nng. - Liều khởi đầu th&ocirc;ng thường Panfor SR l&agrave; 500mg/lần/ng&agrave;y trong bữa ăn tối. Mức độ tăng liều chi n&ecirc;n ở trong kho&agrave;ng th&egrave;m 500mg mỗi tuần v&agrave; tối đa l&ecirc;n đến 2000mg/lần/ng&agrave;y. Nếu kh&ocirc;ng đạt được mức kiểm so&aacute;t đường huyết với liều 2000mg/lần/ng&agrave;y n&ecirc;n thử với liều 1000mg x 2 l&aring;n/ng&agrave;y. - Liều khởi đầu của Panfor SR ở những bệnh nh&acirc;n chuy&ecirc;n từ dạng vi&ecirc;n metformin ph&oacute;ng th&iacute;ch tức thời sang phỏng th&iacute;ch chậm l&agrave; tương dương với nhau. Bệnh nh&acirc;n đ&atilde; điều trị với tiều 2000 mg metformin moi ng&agrave;y thi kh&ocirc;ng cần thiết chuy&ecirc;n sang dạng ph&oacute;ng th&iacute;ch chậm. - Nếu dự định chuyển từ một thuốc trị đ&aacute;i th&aacute;o dường kh&aacute;c sang, cần ngưng d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y v&agrave; sử dụng Panfor SR với liều như hưởng d&acirc;n ở tr&ecirc;n. Phối hợp với insulin: C&oacute; thể phối hợp mettormin v&agrave; insulin để đạt kiểm so&aacute;t đư&ograve;ng huyết tốt hơn Li&ecirc;u khởi đầu của Panfor SR la 500mg/lan/ng&agrave;y, c&ograve;n liều của insulin dược diều ch&iacute;nh t&ugrave;y theo dường huyết. - Trẻ em: Kh&ocirc;ng khuy&ecirc;n c&aacute;o sử dụng Panfor SR a trẻ em dưới 17 tuổi. - Người cao tuỏi: Liều mettorinin cần đuợc diều chinh dựa v&agrave;o chức năng th&acirc;n vi c&oacute; thể c&oacute; giảm chức năng thận ở người gia. Cần đ&aacute;nh gi&aacute; thường xuy&ecirc;n chức năng thận. Nuốt nguy&ecirc;n vi&ecirc;n thuốc, kh&ocirc;ng dược nhai N&ecirc;n uống thuốc sau khi ăn. T&aacute;c dụng phụ C&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn thường gặp nhất l&agrave; buốn n&ocirc;n, n&ocirc;n, ti&ecirc;u ch&aacute;y, đau bụng, mất cảm gi&aacute;c th&egrave;m ăn. C&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn của thuốc được liệt kế dưới đ&acirc;y theo theo ph&acirc;n loại hệ thống cơ quan của cơ thể v&agrave; tấn suất gặp. Tần suất được x&aacute;c dịnh như sau: Rất thường gặp (>1/10), thường gặp (>100 v&agrave; <1/10), &iacute;t gặp (>21/1000 v&agrave; <1/100), hiếm gặp (>1/10000) v&agrave; <1/1000) v&agrave; rất hiếm gặp (<1/10000). Trao đội chất v&agrave; dinh dưỡng: Rất hiếm gặp: - Nhiễm acid lactic - Giảm hấp thu vitamin B12 k&eacute;o theo gi&aacute;m nổng độ huyết thanh khi điều trị metformin k&eacute;o d&agrave;i. Cần xem x&eacute;t như một bệnh l&yacute; nếu bệnh nh&acirc;n c&oacute; biểu hiện thiếu m&aacute;u hồng cầu khổng lồ. Hệ thần kinh: Thường gặp: Rồi loạn vị gi&aacute;c. Hệ ti&ecirc;u h&oacute;a Rất thường gặp: Rồi loạn ti&ecirc;u h&oacute;a như buồn n&ocirc;n, n&ocirc;n, ti&ecirc;u ch&agrave;y, dau bụng, gi&aacute;m cảm gi&aacute;c th&egrave;m ăn. Gan mật: Rất hiểm: C&aacute;c b&aacute;o c&aacute;o ri&ecirc;ng biệt về c&aacute;c x&eacute;t nghiệm chức năng gan bất thường hoặc vi&ecirc;m gan dược cải thiện khi ngung d&ugrave;ng metformin. Da v&agrave; c&aacute;c m&ocirc; dưới da: Rất hiểm: C&aacute;c ph&acirc;n tng đa nhu ban đo, ngra, m&agrave;y đay. Th&ocirc;ng bảo ngay cho b&aacute;c sĩ nhhững t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. QU&Aacute; LIỀU V&Agrave; ĐIỀU TRỊ: Metformin kh&ocirc;ng g&acirc;y hạ đường huyết với liều l&ecirc;n đến 85g , mặc d&ugrave; sẽ bị nhiễm toan acid lactic trong trường hợp n&agrave;y. Sử dụng qu&aacute; liều hoặc những nguy cơ đi k&egrave;m của metformin c&oacute; thể g&acirc;y ra nhiễm toan acid lactic. Nhiễm toan acid lactic l&agrave; một trường hợp cấp cứu khẩn cấp v&agrave; phải được nhập viện điều trị. Phương ph&aacute;p hữu hiệu nhất để loại bỏ lactat v&agrave; metformin l&agrave; thầm t&aacute;ch m&aacute;u. Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) Đối với người bệnh d&ugrave;ng metformin, cần theo d&otilde;i đều đặn c&aacute;c x&eacute;t nghiệm cận l&acirc;m s&agrave;ng, kể cả định lượng đường huyết, dể x&aacute;c định liều metformin tối thiểu c&oacute; hiệu lực. Người bệnh cần được th&ocirc;ng tin về nguy cơ nhiễm acid lactic v&agrave; c&aacute;c ho&agrave;n cănh để dẫn đến t&igrave;nh trạng n&agrave;y. Người bệnh cần được khuyến c&aacute;o điều chế dn, v&igrave; dinh dưỡng điều trị l&agrave; một kh&acirc;u trọng yếu trong quản l&yacute; bệnh đ&aacute;i th&aacute;o đường. Điều trị ng metformin chi được coi l&agrave; hỗ trợ, kh&ocirc;ng phải để thay thế cho việc điều tiết chế độ ăn hợp l&yacute;. Metformin được b&agrave;i tiết chủ yếu qua thận, nguy c t&iacute;ch lũy v&agrave; nhiễm acid lactic tăng l&ecirc;n theo mức độ suy giảm ch&uacute;c năng thận. Metformin kh&ocirc;ng ph&ugrave; hợp để đdiều trị cho người cao uối, thuờng c&oacute; suy giảm chức năng thận, do đ&oacute; phải kiểm tra creatinin huyết thanh trước khi bắt đầu điều trị. Phải ngừng điều trị với metfonmin 2-3 ng&agrave;y trước khi chiếu chụp X-quang c&oacute; sử dụng c&aacute;c chất diều trị cản quang c&oacute; chứa iod, v&agrave; trong 2 ng&agrave;y sau khi chiếu chụp. Chi d&ugrave;ng trở lại metformin sau khi đ&aacute;nh gi&aacute; lại chức năng thận thấy b&igrave;nh thường. C&oacute; th&ocirc;ng b&aacute;o l&agrave; việc d&ugrave;ng c&aacute;c thuốc uống điều trị d&aacute;i th&aacute;o đường l&agrave;m tăng ti lệ từ vong về tim mạch, so với việc điều trị bằng chế độ ăn đơn thuần hoặc phổi hợp insulin với chế độ ăn. Sử dụng đồng thời c&aacute;c thuốc c&oacute; t&aacute;c động đến chức năng thận (t&aacute;c động đến b&agrave;i tiết ở ống thận) c&oacute; thể ảnh hưởng đến sự ph&acirc;n bố metformin. Phải ngừng d&ugrave;ng metformin khi tiến h&agrave;nh c&aacute;c phẩu thuật. Kh&ocirc;ng d&ugrave;ng metformin cho người bệnh suy giảm chức năng gan. Phải ngừng metformin 48 giờ trước mọi can thiệp ngoại khoa cần g&acirc;y m&ecirc; to&agrave;n th&acirc;n hoặc g&acirc;y m&ecirc; t&ugrave;y song hoặc quanh m&agrave;ng cứng. Chỉ d&ugrave;ng lại metformin 48 giờ sau can thiệp hoặc ăn trở lại bằng duong miệng v&agrave; sau khi chắc chan chức năng thận đ&atilde; trở lại binh thường. Thuốc c&oacute; thể g&acirc;y thiếu hụt vitamin B12 v&agrave; g&acirc;y thiểu m&aacute;u hồng cầu khổng lồ. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) - Furosemid l&agrave;m tăng nồng độ tối đa của metformin trong huyết tưong v&agrave; trong m&aacute;u m&agrave; kh&ocirc;ng l&agrave;m thay đổi hệ số thanh thải thận của metformin trong nghi&ecirc;n cứu d&ugrave;ng một liều duy nhất. - Metformin c&oacute; khả năng tương t&aacute;c với những thuốc cationic (amilorid, digoxin, morphin, procainamid, quinidin, quinin, ranitidin, triamleren, trimethoprim v&agrave; vancomycin) do cạnh tranh với nhau qua hệ thống chung ở ống thận. Rượu: Kh&ocirc;ng uống rượu khi d&ugrave;ng metformin v&igrave; l&agrave;m tăng nguy cơ nhiễm toan acid lactic. Acarbose v&agrave; c&aacute;c chất gồm c&oacute; thể l&agrave;m giảm hấp thu metformin bydrochlorid. Cimetidin: Tr&aacute;nh phối hợp metformin với cimetindin do nồng độ đinh của metformin trong huyết tương v&agrave; trong m&aacute;u to&agrave;n phần lăng. - Nifedipin: Sử dụng c&ugrave;ng l&uacute;c metformin v&agrave; nifedipin ở người khỏe mạnh l&agrave;m tăng hấp thu v&agrave; tăng b&agrave;i tiết mei formin qua nước tiểu. C&aacute;c thuốc g&acirc;y tăng đuong huyết như thiazid, corticosteroid c&oacute; thể dẫn dến mất kiểm so&aacute;t dưởng huyết. PHỤ NỮ MANG THAI V&Agrave; CUO CON B&Uacute;: Thời kỳ mung thai Metformin chống ch&iacute; định với người mang thai. Trong thời kỳ mang thai bao giờ cũng phải điều trị đ&aacute;i th&aacute;o dường bằng insulin. Thời kỳ cho con b&uacute; Kh&ocirc;ng sử dụng cho phụ nữ cho con b&uacute;. ẢNH HƯỜNG CỦA THUỐC ĐẾN KHẢ NẢNG LẢI XE V&Agrave; VẠN H&Agrave;NIH M&Aacute;Y M&Oacute;C: Metformin kh&ocirc;ng ảnh hưởng đến khả năng l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c. Khi phối họp metformin với thuốc kh&aacute;c dể diều trị đ&aacute;i thảo duờng, tnh trạng hạ glucose imau c&oacute; thể x&acirc;y ra, cần thận trọng khi vẫn h&agrave;nh m&aacute;y mỏe hoặc l&aacute;i t&agrave;u xe Bảo quản : Bảo quản nơi kh&ocirc; r&aacute;o, dưới 30 độ C. Tr&aacute;nh &aacute;nh s&aacute;ng v&agrave; ẩm. Đ&oacute;ng g&oacute;i: Hộp 10 vỉ x 10 vi&ecirc;n Thương hiệu : Inventia healthcare pvt.ltd (Ấn Độ) Nơi sản xuất : Ấn độ Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.