← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Viên nén Paratramol Polpharma chỉ định điều trị các cơn đau từ trung bình đến nặng. (6 vỉ x 10 viên)

Hoạt chất: Tramadol hydrochloride 37,5mg; Paracetamol 325mgTá dược: Viên trần: tinh bột ngô: 36,1mg, cellulose vi tinh thể: 45,4mg, natri starch glycolat (loai A): 28,8 mg,silica colloidal khan: 2,4mg, magnesi stearate: 4,8mg. Tá dược bao: hypromellose: 9,375mg, macrogol 400: 1,875mg, titan dioxid (E 171): 3,6mg, oxid sat vang (E172): 0,15mg.Công dụng: Chỉ định điều trị các cơn đau từ trung bình đến nặng. Đối tượng sử dụng: Người lớn và trẻ em trên 12 tuổiHình thức: Viên nén bao phimThương hiệu: PolpharmaNơi sản xuất: Pharmaceuticals Works Polpharma S.A (BA LAN)Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Thương hiệu
Polpharma S.A
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Polpharma S.A

Công dụng / chỉ định

Chỉ định điều trị các cơn đau từ trung bình đến nặng.

Thành phần

Tramadol hydrochlorid 325mg, Paracetamol 37.5mg

Lưu ý và cảnh báo

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dẫn của sản phẩm.

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần Hoạt chất: Tramadol hydrochloride 37,5mg, Paracetamol 325mg. T&aacute; dược: Vi&ecirc;n trần: tinh bột ng&ocirc;: 36,1mg, cellulose vi tinh thể: 45,4mg, natri starch glycolat (loai A): 28,8 mg,silica colloidal khan: 2,4mg, magnesi stearate: 4,8mg. T&aacute; dược bao: hypromellose: 9,375mg, macrogol 400: 1,875mg, titan dioxid (E 171): 3,6mg, oxid sắt v&agrave;ng (E172): 0,15mg. Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) - Paratramol được chỉ định điều trị triệu chứng đau từ trung b&igrave;nh đến nặng. - Paratramol phải được sử dụng hạn chế cho c&aacute;c bệnh nh&acirc;n đau từ trung b&igrave;nh đến nặng c&oacute; c&acirc;n nhắc đến nhu c&acirc;u phối hợp tramadol v&agrave; paracetamol Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) - Mẫn cảm với tramadol, paracetamol hoặc bất cứ th&agrave;nh phần n&agrave;o của thuốc - Nhiễm độc cấp với rượu, thuốc ngủ, c&aacute;c thuốc giảm đau t&aacute;c dụng trung ương, c&aacute;c opioid v&agrave; c&aacute;c thuốc t&aacute;c động đến t&acirc;m thần. - Paratramol kh&ocirc;ng được sử dụng cho c&aacute;c bệnh nh&acirc;n đang d&ugrave;ng c&aacute;c thuốc ức chế monoamine oxidase hoặc trong v&ograve;ng hai tuần sau khi ngừng sử dụng c&aacute;c thuốc n&agrave;y. - Bệnh nh&acirc;n suy gan nặng. - Bệnh nh&acirc;n động kinh kh&ocirc;ng được kiểm so&aacute;t bằng việc điều trị. - Bệnh nh&acirc;n suy h&ocirc; hấp nặng - Trẻ em dưới 15 tuổi. - Phụ nữ c&oacute; thai v&agrave; phụ nữ đang cho con b&uacute;. - Người thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase Liều d&ugrave;ng * C&aacute;ch d&ugrave;ng:Chỉ sử dụng đường uống. Thuốc phải được uống cả vi&ecirc;n, với một lượng đủ nước. Kh&ocirc;ng được bẻ hoặc nhai vi&ecirc;n thuốc * Liều d&ugrave;ng: Người lớn v&agrave; thanh thiếu ni&ecirc;n (15 tuổi trở l&ecirc;n) - Liều phải được điều chỉnh cho từng bệnh nh&acirc;n t&ugrave;y theo mức độ đau v&agrave; sự đ&aacute;p ứng của bệnh nh&acirc;n. - Liều khởi đầu 2 vi&ecirc;n Paratramol được đề nghị. Việc tăng liều c&oacute; thể cần thiết nhưng kh&ocirc;ng được vượt qu&aacute; 8 vi&ecirc;n (tương đương 300 mg tramadol v&agrave; 2.600 mg paracatamol) một ng&agrave;y. - Khoảng c&aacute;ch giữa c&aacute;c liều d&ugrave;ng kh&ocirc;ng được dưới 6 giờ. Kh&ocirc;ng được sử dụng Paratramol l&acirc;u hơn cần thiết. Nếu cần sử dụng nhắc lại hoặc điều trị l&acirc;u d&agrave;i với Paratramol do t&iacute;nh chất v&agrave; mức độ nghi&ecirc;m trọng của chứng bệnh, cần tiến h&agrave;nh theo d&otilde;i thận trọng v&agrave; định kỳ (c&acirc;n nhắc tạm ngừng điều trị, khi c&oacute; thể) để quyết định c&oacute; tiếp tục điều trị hay kh&ocirc;ng. J, Trẻ em - T&iacute;nh an to&agrave;n v&agrave; hiệu quả của việc sử dụng Paratramol cho trẻ em dưới 15 tuổi chưa được thiết lập. Do đ&oacute; kh&ocirc;ng đề nghị sử dụng thuốc cho nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n n&agrave;y. B&ecirc;nh nh&acirc;n gi&agrave; - Liều thường d&ugrave;ng c&oacute; thể được sử dụng mặc d&ugrave; cần lưu &yacute; rằng ở c&aacute;c người tự nguyện tr&ecirc;n 75 tuổi, thời gian b&aacute;n thải của tramadol tăng 17% sau khi sử dụng đường u&ocirc;ng. Ở c&aacute;c bệnh nh&acirc;n tr&ecirc;n 75 tuổi, khoảng c&aacute;ch tối thiểu giữa c&aacute;c lần sử dụng thuốc phải tr&ecirc;n 6 giờ v&igrave; sự c&oacute; mặt của tramadol. B&ecirc;nh nh&acirc;n suy thận - V&igrave; thuốc c&oacute; chứa tramadol, việc sử dụng Paratramol kh&ocirc;ng được đề nghị sử dụng cho c&aacute;c bệnh nh&acirc;n suy thận nang (do thanh thai creatinin <10 ml/ph&uacute;t). C&aacute;c bệnh nh&acirc;n c&oacute; độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/ph&uacute;t kh&ocirc;ng sử dụng qu&aacute; 100mg tramadol/ng&agrave;y (kh&ocirc;ng qu&aacute; 2 vi&ecirc;n/ng&agrave;y). - Trong trường hợp suy thận trung b&igrave;nh (độ thanh thải creatinin nằm trong khoảng 10 đến 30 ml/ph&uacute;t), cần tăng khoảng c&aacute;ch giữa c&aacute;c liều d&ugrave;ng l&ecirc;n 12 giờ. V&igrave; tramadol chỉ được loại khỏi cơ thể rất chậm bởi th&acirc;m t&aacute;ch m&aacute;u v&agrave; thẩm t&aacute;ch mang bụng, việc sử dụng thuốc sau khi thẩm t&aacute;ch đề duy tr&igrave; t&aacute;c dụng giảm đau thường kh&ocirc;ng được y&ecirc;u cầu. B&ecirc;nh nh&acirc;n suy gan - Ở c&aacute;c bệnh nh&acirc;n suy gan nặng, kh&ocirc;ng được sử dụng Paratramol. Trường hợp suy gan trung b&igrave;nh, k&eacute;o d&agrave;i khoảng c&aacute;ch giữa c&aacute;c lần sử dụng thuốc phải được c&acirc;n nhắc cẩn thận. T&aacute;c dụng phụ T&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn của thuốc: - C&aacute;c phản ứng kh&ocirc;ng mong muốn phổ biến nhất trong c&aacute;c thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng được tiến h&agrave;nh với hợp chất paracetamol/tramadol l&agrave; buồn n&ocirc;n, hoa mắt, ch&oacute;ng mặt, ngủ g&agrave;, được quan s&aacute;t thấy tr&ecirc;n 10% bệnh nh&acirc;n. - C&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn liệt k&ecirc; dưới đ&acirc;y được ph&acirc;n loại theo c&aacute;c hệ cơ quan v&agrave; tần số xu&acirc;t hiện. Tần suất được định nghĩa như sau: Rất ph&ocirc; biến (> 1/10) Phổ biến (> 1/100 đến < 1/10) Kh&ocirc;ng ph biến (> 1/1,000 đến < 1/100) Hi&eacute;m(2 1/10,000 đến < 1/1,000) Rất hiểm (< 1/10,000) Kh&ocirc;ng biết (kh&ocirc;ng thẻ dự đo&aacute;n từ c&aacute;c tại liệu sẵn c&oacute;) C&aacute;c rối loạn tim: - Kh&ocirc;ng phổ biến: đ&aacute;nh trống ngực, nhịp tim nhanh, loạn nhịp tim. C&aacute;c rối loạn mạch: Kh&ocirc;ng phổ biến: tăng huyết &aacute;p, bốc hỏa. C&aacute;c rối loạn hệ thần kinh: - Rất phổ biến: hoa mắt, ch&oacute;ng mặt, ngủ g&agrave;. - Phố biến: đau đầu, run. - Kh&ocirc;ng phổ biến: co cơ kh&ocirc;ng chủ &yacute;, dị cảm. - Hiếm: mắt điều h&ograve;a, co giật, ngất. &nbsp;Rối loạn tai v&agrave; m&ecirc; đạo: - Kh&ocirc;ng phổ biến: &ugrave; tai. Rối loạn t&acirc;m thần: - Phổ biến: lẫn lộn, thay đổi t&iacute;nh t&igrave;nh (lo&acirc;u, bồn chồn, phon pho), rối loạn giấc ngủ - Kh&ocirc;ng phổ biến: trầm cảm, ảo gi&aacute;c, &aacute;c mộng, qu&ecirc;n. - Hiếm: phụ thuộc thuốc. - Rất hiếm: lạm dụng thuốc (theo d&otilde;i qu&aacute; tr&igrave;nh lưu h&agrave;nh). Rối loạn mắt: - Hiếm: nh&igrave;n mờ. Rối loạn h&ocirc; hấp, ngực v&agrave; trung thất: - Kh&ocirc;ng phổ biến: kh&oacute; thở. Rối loạn dạ d&agrave;y ruột: - Rất phổ biến: buồn n&ocirc;n. - Phổ biến: n&ocirc;n, t&aacute;o b&oacute;n, kh&ocirc; miệng, ti&ecirc;u chảy, đau bụng, kh&oacute; ti&ecirc;u, đầy hơi - Kh&ocirc;ng phổ biến: kh&oacute; nuốt, ph&acirc;n đen Rối loạn gan mật: - Kh&ocirc;ng phổ biến: tăng transaminase gan. Rối loạn trao đổi chất v&agrave; dinh dưỡng: - Chưa bi&ecirc;t: hạ đường huy&ecirc;t. Rối loạn da v&agrave; m&ocirc; dưới da: - Phổ biến: to&aacute;t m&ocirc; h&ocirc;i, ngứa. - Kh&ocirc;ng phổ biến: c&aacute;c phản ứng tr&ecirc;n da (như ban da, mề day). Rối loạn thận v&agrave; tiết niệu: - Kh&ocirc;ng phổ biến: abumnn niệu, rối loạn tiểu tiện (ti&ecirc;u kh&oacute;, b&iacute; ti&ecirc;u). C&aacute;c rối loạn chung v&agrave; t&igrave;nh trạng vị tr&iacute; sử dụng: Kh&ocirc;ng phổ biến: r&ugrave;ng m&igrave;nh, n&oacute;ng bừng, đau ngực. Mặc d&ugrave; kh&ocirc;ng quan s&aacute;t thấy trong c&aacute;c thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng, kh&ocirc;ng thể loại trừ c&aacute;c phản ứng kh&ocirc;ng mong muốn được biết c&oacute; li&ecirc;n quan đến việc sử dụng paracetamol hoặc tramadol: Tramadol: - Hạ huyết &aacute;p thế đứng, nhịp tim chậm, sốc. Theo d&otilde;i qu&aacute; tr&igrave;nh lưu h&agrave;nh cho thấy hiểm khi thay đổi t&aacute;c dụng của warfarin, bao gồm l&agrave;m tăng thời gian prothrombin. - Hiếm: c&aacute;c phản ứng dị ứng với c&aacute;c triệu chứng về h&ocirc; hấp (v&iacute; dụ: kh&oacute; thở, co thắt phế quản, thở kh&ograve; kh&egrave;, ph&ugrave; th&acirc;n kinh mạch) v&agrave; c&aacute;c phản ứng phản vệ. - Hiếm: thay đổi sự th&egrave;m ăn, vận động yếu, v&agrave; suy h&ocirc; hấp. L&agrave;m trầm trọng hơn t&igrave;nh trạng hen đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o mặc d&ugrave; nguy&ecirc;n nh&acirc;n li&ecirc;n quan chưa được x&aacute;c định. - Rối loạn t&acirc;m thần c&oacute; thể xảy ra sau khi sử dụng tramadol với c&aacute;c mức độ v&agrave; t&iacute;nh chất kh&aacute;c nhau (t&ugrave;y thuộc v&agrave;o từng bệnh nh&acirc;n v&agrave; thời gian sử dụng thuốc), bao gồm thay đổi t&iacute;nh t&igrave;nh (thường phần chắn, đ&ocirc;i khi kh&oacute; chịu), thay đổi hoạt động (thường giảm hoạt động, đ&ocirc;i khi tăng hoạt động), thay đổi nhận thức v&agrave; khả năng của c&aacute;c gi&aacute;c quan (v&iacute; dụ: c&aacute;c rối loạn h&agrave;nh vi v&agrave; tri gi&aacute;c). L&agrave;m trầm trọng th&ecirc;m t&igrave;nh trạng hen phế quản đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o (kh&ocirc;ng nhất thiết li&ecirc;n quan đến nguy&ecirc;n nh&acirc;n). - C&aacute;c triệu chứng của phản ứng ngưng thuốc, tương tự sau khi ngừng sử dụng c&aacute;c opioid c&oacute; thể xảy ra như sau: bối rối, lo lăng, bồn chồn, mắt ngủ, tăng động, run v&agrave; c&aacute;c triệu chứng tr&ecirc;n dạ d&agrave;y ruột. - C&aacute;c triệu chứng kh&aacute;c rất hiếm khi gặp khi ngừng đột ngột tramadol bao gồm: hoảng sợ, lo lắng trầm trọng, ảo gi&aacute;c, dị cảm, &ugrave; tai v&agrave; hiếm khi l&agrave; c&aacute;c triệu chứng tr&ecirc;n hệ thần kinh trung ương. Paracetamol: - B&aacute;c sĩ cần cảnh b&aacute;o bệnh nh&acirc;n về c&aacute;c dấu hiệu của phản ứng tr&ecirc;n da nghi&ecirc;m trọng như hội chứng Steven-Jonhson (S18), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ to&agrave;n th&acirc;n cấp t&iacute;nh (AGEP - Đ&atilde; c&oacute; b&aacute;o b&aacute;o về chứng loạn thể tạng m&aacute;u bao gồm giảm tiểu cầu v&agrave; mất bạch cầu hạt, nhưng kh&ocirc;ng chắc chắn li&ecirc;n quan đến việc sử dụng paracetamol. - Đ&atilde; c&oacute; c&aacute;c b&aacute;o c&aacute;o đưa ra giả thuyết paracetamol c&oacute; thể g&acirc;y ra giảm prothrombin huyết khi sử dụng c&ugrave;ng với c&aacute;c chế phẩm giống warfarin. Trong c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu kh&aacute;c, thời gian prothrobin kh&ocirc;ng đổi. Th&ocirc;ng b&aacute;o cho b&aacute;c sĩ về những t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc Sử dụng qu&aacute; liều: - Paratramol l&agrave; dạng kết hợp của hai hoạt chất. Trong trường hợp qu&aacute; liều, c&aacute;c triệu chứng c&oacute; thể bao gồm c&aacute;c dấu hiệu v&agrave; triệu chứng nhi&ecirc;m độc tramadol hoặc paracetamol hoặc cả hai hoạt chất n&agrave;y. C&aacute;c triệu chứng qu&aacute; liều tramadol - N&oacute;i chung, khi nhiễm độc tramadol, c&aacute;c triệu chứng tương tự như c&aacute;c thuốc giảm đau t&aacute;c dụng trung ương kh&aacute;c (c&aacute;c opioid) đ&atilde; được dự đo&aacute;n. Cụ thể, ch&uacute;ng bao gồm: hẹp đồng tử, n&ocirc;n, trụy tim mạch, rối loạn &yacute; thức đến h&ocirc;n m&ecirc;, co giật v&agrave; suy h&ocirc; hấp đến ngừng thở. C&aacute;c triệu chứng qu&aacute; liều paracetamol: - Qu&aacute; liều đặc biệt li&ecirc;n quan đến trẻ em. - C&aacute;c triệu chứng qu&aacute;. liều trong 24 giờ đầu l&agrave; t&aacute;i nhợt, buồn n&ocirc;n, n&ocirc;n, ch&aacute;n ăn, đau bụng. - Tổn thương gan c&oacute; thể xuất hiện 12 đến 48 giờ sau khi uống thuốc. Bất thường trong chuy&ecirc;n h&oacute;a glucose v&agrave; nhiễm acid chuy&ecirc;n h&oacute;a c&oacute; th&ecirc; xảy ra. Khi nhiễm độc nặng, suy gan c&oacute; thể tiền triển đến bệnh n&atilde;o, h&ocirc;n m&ecirc; v&agrave; chết. Suy thận cấp k&egrave;m theo hoại tử ống thận cấp c&oacute; thể xảy ra ngay cả khi kh&ocirc;ng xuất hiện tổn thương gan nặng. Loạn nhịp tim v&agrave; vi&ecirc;m tụy đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o. Tổn thương gan c&oacute; thể xảy ra ở người lớn sử dụng 7,5 &mdash; 10g hoặc hơn 10g paracetamol. Lưu &yacute; rằng lượng vượt qu&aacute; chất chuy&ecirc;n h&oacute;a độc hại (thường được khử độc thỏa đ&aacute;ng bằng &oslash;lutathion khi sử dụng liều th&ocirc;ng thường paracetamol) sẽ gắn kết kh&ocirc;ng thể đảo ngược với m&ocirc; gan. Điều trị cấp cứu - Chuyển ngay bệnh nh&acirc;n đến đơn vị chuy&ecirc;n m&ocirc;n. - Duy tr&igrave; đường thở v&agrave; chức năng tuần ho&agrave;n. - Trước khi điều tri, lấy mẫu m&aacute;u c&agrave;ng sớm c&agrave;ng tốt ngay sau khi qu&aacute; liều để x&aacute;c định nồng độ praracetamol v&agrave; tramadol trong huyết tương v&agrave; để tiến h&agrave;nh c&aacute;c x&eacute;t nghiệm gan. - Tiến h&agrave;nh x&eacute;t nghiệm gan khi bắt đầu qu&aacute; liều v&agrave; nhắc lại mỗi 24 giờ. Tăng men gan (SGOT/AST, SGPT/ALT) thường được quan s&aacute;t thấy, v&agrave; trở lại b&igrave;nh thường sau 1 đến 2 tuần. - L&agrave;m rỗng dạ d&agrave;y băng c&aacute;ch g&acirc;y n&ocirc;n cho bệnh nh&acirc;n (khi bệnh nh&acirc;n c&ograve;n tỉnh t&aacute;o) th&ocirc;ng qua sự k&iacute;ch th&iacute;ch hoặc rửa dạ d&agrave;y. - C&aacute;c biện ph&aacute;p hỗ trợ như duy tr&igrave; đường thở v&agrave; duy tr&igrave; chức năng tim mạch phải được tiến h&agrave;nh, n&ecirc;n sử dụng naloxon để khắc phục t&igrave;nh trạng suy h&ocirc; hấp. C&aacute;c cơn động kinh c&oacute; th&ecirc; được kiểm so&aacute;t bằng diazepam. - Tramadol được thải trừ một lượng nhỏ từ huyết thanh bằng th&acirc;m t&aacute;ch m&aacute;u v&agrave; thẩm t&aacute;ch m&agrave;ng bụng. Do đ&oacute;, việc điều trị nhiễm độc cấp paracetamol chỉ băng phương ph&aacute;p thẩm t&aacute;ch m&aacute;u v&agrave; thẩm t&aacute;ch m&agrave;ng bụng dễ giải độc l&agrave; kh&ocirc;ng ph&ugrave; hợp - Việc điều trị ngay lập tức l&agrave; cần thiết đề kiểm so&aacute;t t&igrave;nh trạng qu&aacute; liều paracetamol. Mặc d&ugrave; rất &iacute;t c&aacute;c triệu chứng sớm, bệnh nh&acirc;n phải được chuyền gấp đến bệnh viện đề được chăm s&oacute;c y tế ngay v&agrave; bất cứ người lớn hay thanh thiếu ni&ecirc;n uống khoảng 7,5g hoặc hơn 7,5g paracetamol trước 4 giờ hoặc bất cứ trẻ em n&agrave;o uống từ 150mg/ kg trước 4 giờ đều phải tiến h&agrave;nh rửa dạ d&agrave;y. Nồng độ paracetamol trong m&aacute;u phải được đo sau 4 giờ qu&aacute; liều để đ&aacute;nh gi&aacute; nguy cơ tổn thương gan (qua to&aacute;n đồ qu&aacute; liều paracetamol). Sử dụng NAC ti&ecirc;m tĩnh mạch hiệu quả nhất khi bắt đầu trong v&ograve;ng 8 giờ sử dụng thuốc qu&aacute; liều. Tuy nhi&ecirc;n, NAC vẫn n&ecirc;n được sử dụng khi thời gian vượt qu&aacute; 8 giờ sau khi qu&aacute; liều v&agrave; tiếp tục sử dụng đầy đủ cho hết đợt điều trị. Việc điều trị với NAC phải được tiễn h&agrave;nh ngay sau khi nghỉ ngờ sử dụng qu&aacute; liều. C&aacute;c biện ph&aacute;p hỗ trợ chung phải được tiễn h&agrave;nh. Bất chấp lượng gi&aacute;n tiếp paracetamol sử dụng, thuốc giải độc cho paracetamol - NAC phải được sử dụng đường uống hoặc ti&ecirc;m tĩnh mạch ngay lập tức trong v&ograve;ng 8 giờ sau khi sử dụng qu&aacute; li&ecirc;u. Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) - Sự phụ thuộc của khả năng dung nạp thuốc đối với c&aacute;c yếu tố thể chất v&agrave; t&acirc;m l&yacute; của cơ thể c&oacute; thể tăng l&ecirc;n thậm ch&iacute; ngay ở liều điều trị. Nhu cầu giảm đau tr&ecirc;n l&acirc;m s&agrave;ng c&acirc;n được định kỳ x&aacute;c minh lại. Ở c&aacute;c bệnh nh&acirc;n phụ thuộc oploid v&agrave; ở những bệnh nh&acirc;n c&oacute; ti&ecirc;n sử lạm dụng ma t&uacute;y hoặc nghiện ma t&uacute;y, chỉ n&ecirc;n sử dụng thuốc trong thời gian ngắn v&agrave; dưới sự gi&aacute;m s&aacute;t của b&aacute;c sỹ. Paratramol phải được sử dụng thận trọng cho c&aacute;c bệnh nh&acirc;n sau: - Chấn thương sọ. - Rối loạn co giật. - Rối loạn đường mật. - T&igrave;nh trạng sốc. - T&igrave;nh trạng thay đổi nhận thức chưa r&otilde; nguy&ecirc;n nh&acirc;n. - C&aacute;c vấn đề ảnh hưởng tới trung t&acirc;m h&ocirc; hấp hoặc chức năng h&ocirc; hấp. - Tăng &aacute;p suất nội sọ. - Sử dụng Paratramol qu&aacute; liều c&oacute; thể g&acirc;y nhiễm độc gan. - Ở liều điều trị tramadol c&oacute; thể g&acirc;y c&aacute;c triệu chứng cai thuốc. Hiếm c&aacute;c trường hợp phụ thuộc v&agrave; lạm dụng thu&ocirc;c đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o. C&oacute; thể xảy ra c&aacute;c triệu chứng của phản ứng ngừng thuốc, tương tự như c&aacute;c phản ứng xảy ra khi ngừng sử dụng c&aacute;c opioid. Kinh nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng cho thấy c&aacute;c phản ứng ngừng thuốc c&oacute; thể tr&aacute;nh bằng c&aacute;ch ngừng thuốc dần dần, đặc biệt sau khi điều trị l&acirc;u d&agrave;i c&aacute;c thuốc opioid. - Trong một nghi&ecirc;n cứu, sử dụng tramadol trong khi g&acirc;y m&ecirc; to&agrave;n th&acirc;n với enflurane v&agrave; nitrous oxide đ&atilde; ghi nhận c&oacute; l&agrave;m tăng sự hồi tỉnh trong qu&aacute; tr&igrave;nh phẫu thuật. Cho đến: khi chưa c&oacute; th&ocirc;ng tin th&ecirc;m, việc sử dụng tramadol trong khi g&acirc;y m&ecirc; ở mức độ nhẹ cần được tr&aacute;nh. Sử dụng cho phụ nữ c&oacute; thai v&agrave; cho con b&uacute;: Phụ nữ c&oacute; thai: Khi Paratramol chứa paracetamol kết hợp với một hoạt chất bao gồm tramadol, n&oacute; kh&ocirc;ng được sử dụng cho phụ nữ đang mang thai. Dữ liệu về paracetamol: - C&aacute;c nghi&ecirc;n cứu về dich tễ học cho thấy kh&ocirc;ng c&oacute; t&aacute;c dụng c&oacute; hại cho phụ nữ mang thai sử dụng paracetamol ở liều khuyến c&aacute;o. Dữ liệu về tramadol: - Tramadol kh&ocirc;ng được sử dụng cho phụ nữ mang thai v&igrave; chưa c&oacute; c&aacute;c bằng chứng đầy đủ về t&iacute;nh an to&agrave;n của thuốc khi sử dụng cho phụ nữ mang thai. Sử dụng tramadol trước v&agrave; trong khi sinh kh&ocirc;ng ảnh hưởng đến vi&eacute;c co tử cung, Ở trẻ sơ sinh, thuốc c&oacute; thể l&agrave;m thay đổi nhịp h&ocirc;hap, thường kh&ocirc;ng đ&aacute;ng kể về mặt l&acirc;m sảng. Điều trị l&acirc;u d&agrave;i ở phụ nữ mang thai, c&oacute; thể dẫn đến c&aacute;c triệu chứng cai thuốc ở trẻ sau khi sinh, kết quả của sự quen thuốc. Phụ nữ đang cho con b&uacute; Khi Paratramol chứa paracetamol kết hợp với một hoạt chấtt bao gồm tramadol, kh&ocirc;ng được sử dụng thuốc cho phụ nữ đang cho con b&uacute;. Dữ liệu về paracetamol: - Paracetamol b&agrave;i tiết v&agrave;o sữa mẹ nhưng với một lượng kh&ocirc;ng đ&aacute;ng kể về mặt l&acirc;m s&agrave;ng. Theo c&aacute;c t&agrave;i liệu c&oacute; gi&aacute; trị đ&atilde; c&ocirc;ng bố, kh&ocirc;ng chống chỉ định cho phụ nữ nu&ocirc;i con b&uacute; sử dụng chế phẩm thuốc chỉ chứa đơn chất paracetamol. Dữ liệu về tramadol: Tramadol v&agrave; c&aacute;c chất chuyền h&oacute;a của n&oacute; được t&igrave;m thấy một lượng nhỏ trong sữa mẹ. Trẻ b&uacute; mẹ c&oacute; thể hấp thu khoảng 10% liều d&ugrave;ng cho b&agrave; b&agrave; mẹ. Kh&ocirc;ng sử dụng tramadol cho phụ nữ nu&ocirc;i con b&uacute;. Ảnh hưởng tr&ecirc;n khả năng sinh sản: - C&aacute;c kết quả theo d&otilde;i hậu m&atilde;i kh&ocirc;ng cho thấy ảnh hưởng của tramadol l&ecirc;n khả năng sinh sản. - C&aacute;c nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n động vật kh&ocirc;ng chỉ ra b&acirc;t kỳ ảnh hưởng n&agrave;o của tramadol l&ecirc;n khả năng sinh sản. Chưa c&oacute; nghi&ecirc;n cứu n&agrave;o được tiến h&agrave;nh đối với thuốc phối hợp tramadol v&agrave; paracetamol T&aacute;c dụng của thuốc khi l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c: - Tramadol c&oacute; thể g&acirc;y hoa mắt, ch&oacute;ng mặt. T&aacute;c dung n&agrave;y c&oacute; thể tăng khi sử dụng đồng thời với rượu hoặc c&aacute;c thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương kh&aacute;c. Kh&ocirc;ng được l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c khi sử dụng thuốc. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) Tương t&aacute;c với thuốc kh&aacute;c, c&aacute;c đạng tương t&aacute;c kh&aacute;c: Carbamazepine va cac thu&eacute;c sinh enzyme khac Khuyến c&aacute;o kh&ocirc;ng sử dụng: nguy cơ l&agrave;m giảm hiệu quả v&agrave; thời gian t&aacute;c dụng của thuốc do giảm nồng độ huyết tương của tramadol C&aacute;c thuốc chủ vận -đối khang Opioid (buprenorphine, nalbuphine, pentazocine) Khuy&ecirc;n c&aacute;o kh&ocirc;ng sử dụng: l&agrave;m giảm t&aacute;c dụng giảm đau (t&aacute;c dụng ức ch&ecirc; cạnh tranh tại c&aacute;c thụ th&ecirc;) Nguy cơ xảy ra hội chứng ngưng thuốc C&aacute;c thuốc Serotoninergic, vi dụ: c&aacute;c thuốc ức chế t&aacute;i hấp thu serotonin SSRIs) v&agrave; c&aacute;c thuốc chống tram cảm kh&aacute;c, c&aacute;c triptan, c&aacute;c thuốc parkinson (như amantadine), pethidine, reserpine, sibutramine, lithi Đ&atilde; c&oacute; c&aacute;c b&aacute;o c&aacute;o về hội chứng serotonin khi sử dụng đồng thời tramadol với c&aacute;c thuốc serotoninergic (co giật, lo &acirc;u, sốt, to&aacute;t m&ocirc; h&ocirc;i, mắt điều h&ograve;a, tăng phản xạ, rung, giật cơ v&agrave; ti&ecirc;u chảy). Ngừng sử dụng c&aacute;c thuốc serotonergic thường gi&uacute;p cải thiện t&igrave;nh h&igrave;nh một c&aacute;ch nhanh ch&oacute;ng. Việc điều trị dựa tr&ecirc;n sự ph&acirc;n loại v&agrave; mức độ nghi&ecirc;m trọng của c&aacute;c triệu chứng C&aacute;c thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương kh&aacute;c (c&aacute;c dẫn xuất opioid bao gồm c&aacute;c thuốc chống ho, c&aacute;c barbiturate, c&aacute;c benzodiazepine, c&aacute;c anxiolytic, thuốc ngủ, c&aacute;c thuốc chống trầm cảm c&oacute; t&aacute;c dụng an thần, c&aacute;c | thuốc khang histamine c&oacute; t&aacute;c. dụng an th&acirc;n, c&aacute;c thuốc an th&acirc;n, c&aacute;c thuốc chống tăng huyết &aacute;p t&aacute;c dụng trung ương, thalidomide v&agrave; baclofen Tăng t&aacute;c dụng ức chế trung ương, l&agrave;m giảm sự tỉnh t&aacute;o v&agrave; khả năng phản ứng, g&acirc;y nguy hiểm khi l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c Tăng nguy cơ suy h&ocirc; hấp c&oacute; thể g&acirc;y tử vong trong trường qu&aacute; liều C&aacute;c dẫn xuất Coumarin C&aacute;c b&aacute;o c&aacute;o tăng INR: Cần định kỳ tiến h&agrave;nh đ&aacute;nh gi&aacute; thời gian prothrombin C&aacute;c thuốc ức chế CYP3A4 (như ketoconazole va erythromycin ) C&oacute; thể ức chế sự chuyển h&oacute;a của Tramadol tầm quan trọng về mặt l&acirc;m s&agrave;ng của tương t&aacute;c n&agrave;y chưa được nghi&ecirc;ng cứu C&aacute;c thuốc l&agrave;m giảm ngưỡng cơn Tăng nguy cơ co giật động kinh (như bupropion , c&aacute;c thuốc ức chế t&aacute;i hấp thu serotonin-norepinephrine (SNRIs), mirtazapine, tetrahydrocannabinol, c&aacute;c thuốc chống tr&acirc;m cảm 3 v&ograve;ng v&agrave; c&aacute;c thuốc an thần Tăng nguy cơ co giật Metoclopramide hoặc domperidone Tốc độ hấp thu của paracetamol c&oacute; thể tăng Cholestyramin Hấp thu của paracetamol giảm bởi cholestyramine Ondansetron Sử dụng trước hoặc sau phẫu thuật thuốc đối kh&aacute;ng 5- HT3 chống n&ocirc;n ondansetron l&agrave;m tăng nhu cầu tramadol ở c&aacute;c bệnh nh&acirc;n đau sau phẫu thuật (s&ocirc; lượng c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu c&ograve;n hạn chế) Bảo quản: &nbsp;Trong bao b&igrave; k&iacute;n, nơi kh&ocirc;, tr&aacute;nh &aacute;nh s&aacute;ng. Nhiệt độ kh&ocirc;ng qu&aacute; 30&deg;C. Đ&oacute;ng g&oacute;i: &nbsp; Hộp 3 vỉ x 10 vi&ecirc;n Thương hiệu: &nbsp; Polpharma Nơi sản xuất: &nbsp;Pharmaceuticals Works Polpharma S.A - BA LAN Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.