Thuốc Pemolip 200mg Meraplion điều trị các nhiễm khuẩn từ nhẹ đến vừa bởi các chủng vi sinh vật (2 vỉ x 10 viên)
Thuốc Pemolip giúp điều trị hiệu quả các nhiễm khuẩn đường hô hấp như viêm phế quản, viêm phổi, viêm họng, viêm amidan và nhiễm khuẩn da do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra.
- Thương hiệu
- Merap
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893110087524
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- Công ty cổ phần tập đoàn Merap
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Pemolip được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn từ nhẹ đến vừa ở người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên, gây ra bởi các chủng vi sinh vật nhạy cảm trong các trường hợp dưới đây: Điều trị các đợt cấp của viêm phế quản mạn tính và viêm phổi mắc phải tại cộng đồng do Haemophilus influenzae (bao gồm cả chủng tiết β-lactamase), Haemophilus parainfluenzae (bao gồm cả chủng tiết β-lactamase), Streptococcus pneumoniae (chỉ với chủng nhạy cảm penicillin), Moraxella catarrhalis (bao gồm cả chủng tiết β-lactamase). Viêm họng và viêm amidan do Streptococcus pyogenes (liên cầu beta tan máu nhóm A). Mặc dù cefditoren có tác dụng tiêu diệt Streptococcus pyogenes vùng mũi họng, nhưng tác dụng của thuốc trong dự phòng thấp khớp vẫn còn đang được xem xét. Chỉ penicillin tiêm bắp đã được chứng minh có hiệu quả để dự phòng thấp khớp. Nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da không biến chứng do Staphylococcus aureus (bao gồm cả chủng tiết β-lactamase), Streptococcus pyogenes. Dược lực học Nhóm dược lý trị liệu: Kháng sinh dùng đường toàn thân Mã ATC: J01DD16 Cefditoren pivoxil là một kháng sinh beta-lactam bán tổng hợp, thuộc nhóm cephalosporin uống thế hệ 3. Cefditoren pivoxil là một tiền chất. Thuốc sau khi uống được hấp thu theo đường tiêu hóa và bị thủy phân bởi các esterase để tạo thành cefditoren Cefditoren là một cephalosporin với hoạt tính kháng khuẩn chống lại các vi khuẩn Gram âm và Gram dương. Cefditoren gây ra tác động kháng khuẩn bằng cách ức chế sự tổng hợp vách tế bào vi khuẩn do ái lực của nó với protein gắn penicillin. Cefditoren bền vững với nhiều loại beta-lactamase, bao gồm penicillinase và một số cephalosporinase. Cefditoren đã được chứng minh là có hoạt tính chống lại hầu hết các chủng vi sinh vật sau đây (trong cả in vitro và trên lâm sàng, như mô tả trong phần Chỉ định): Vi khuẩn hiếu khí Gram dương: Staphylococcus aureus (chủng nhạy cảm methicillin, bao gồm cả các chủng sinh beta-lactamase), Streptococcus pneumoniae (chỉ với chủng nhạy cảm penicillin), Streptococcus pyogenes Vi khuẩn hiếu khí Gram âm: Haemophilus influenzae (bao gồm cả các chủng sinh beta-lactamase), Haemophilus parainfluenzae (bao gồm cả các chủng sinh beta-lactamase), Moraxella catarrhalis (bao gồm cả các chủng sinh beta-lactamase) Dược động học Hấp thu Sau khi uống, cefditoren pivoxil được hấp thu theo đường tiêu hóa và bị thủy phân bởi các esterase thành cefditoren Khi uống lúc đói một liều 200 mg cefditoren duy nhất, thuốc đạt được nồng độ tối đa trong huyết tương (Cmax) khoảng 1,8 ± 0,6 µg/ml sau 1,5 - 3 giờ. Cefditoren không bị tích lũy trong huyết tương khi dùng 2 lần mỗi ngày ở các bệnh nhân có chức năng thận bình thường. Sinh khả dụng dự kiến khi uống cefditoren pivoxil lúc đói đạt được khoảng 14%. Sự có mặt của thức ăn nhiều chất béo làm tăng hấp thu cefditoren pivoxil với Cmax và AUC cao hơn khoảng 50% và 70% so với khi đói Phân bố Thể tích phân bố trung bình ở trạng thái ổn định của cefditoren khoảng 9,3 ± 1,6 I. Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương của cefditoren là 88%. Cefditoren chủ yếu gắn với albumin huyết thanh, mức độ liên kết giảm khi nồng độ albumin trong huyết thanh giảm. Sự xâm nhập vào các tế bào hồng cầu là không đáng kể Chuyển hóa và thải trừ Sau khi hấp thu, cefditoren chuyển hóa không đáng kể và được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu bằng cầu thận và ống thận, với độ thanh thải thận khoảng 4 - 5 l/giờ. Thời gian bán thải của cefditoren là khoảng 1,6 giờ đối với bệnh nhân có chức năng thận bình thường và kéo dài ở bệnh nhân suy thận Pivalat được hình thành do quá trình thủy phân cefditoren pivoxil thành chất hoạt động cefditoren. Hơn 70% lượng pivalat được hấp thụ sau khi uống cefditoren pivoxil. Pivalat được đào thải chủ yếu (> 99%) qua nước tiểu dưới dạng pivaloylcarnitin (sự kết hợp của pivalat và carnitin trong máu)
Thành phần
Cefditoren 200mg
Cách dùng
Cách dùng Thuốc Pemolip dùng đường uống. Liều dùng Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi Viêm họng và viêm amidan: 200 mg/lần, 2 lần mỗi ngày trong 10 ngày. Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính: 400 mg/lần, 2 lần mỗi ngày trong 10 ngày. Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng: 400 mg/lần, 2 lần mỗi ngày trong 14 ngày. Nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da: 200 mg/lần, 2 lần mỗi ngày trong 10 ngày. Người cao tuổi Không cần thiết phải điều chỉnh liều ở bệnh nhân cao tuổi có chức năng thận bình thường. Bệnh nhân bị suy gan Không cần thiết phải điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan nhẹ và vừa. Chưa có thông tin về dược động học của cefditoren ở những bệnh nhân suy gan nặng. Bệnh nhân bị suy thận Không cần điều chỉnh liều nếu bệnh nhân suy thận nhẹ (Clcr 50 – 80 ml/phút). Đối với bệnh nhân suy thận vừa (Clcr 30 – 49 ml/phút), liều khuyến cáo tối đa là 200 mg, 2 lần/ngày và liều cho bệnh nhân suy thận nặng (Clcr < 30 ml/phút) là 200 mg một lần mỗi ngày. Những bệnh nhận suy thận giai đoạn cuối chưa xác định được liều phù hợp. Đối tượng sử dụng Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên. Xử trí quá liều Dấu hiệu và triệu chứng Chưa có thông tin về trường hợp quá liều cefditoren pivoxil ở người. Tuy nhiên, triệu chứng quá liều của các kháng sinh beta-lactam khác bao gồm buồn nôn, nôn, đau thượng vị, tiêu chảy và co giật. Điều trị Trong trường hợp quá liều, ngừng thuốc, nên rửa dạ dày, điều trị triệu chứng và tiến hành các biện pháp hỗ trợ theo yêu cầu. Chạy thận nhân tạo có thể hỗ trợ trong việc loại bỏ cefditoren từ cơ thể, đặc biệt là nếu chức năng thận bị tổn thương (giảm 30% nồng độ trong huyết tương sau 4 giờ chạy thận nhân tạo). Quên liều Không dùng gấp đôi liều bỏ lỡ. Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.