← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Viên đặt trực tràng Pentasa 1g Ferring điều trị viêm loét dạ dày, trực tràng (4 vỉ x 7 viên)

Hoạt chất: Mesalazine 1gCông dụng: Điều trị bệnh viêm ruột mãn tínhĐối tượng sử dụng: Hình thức: Viên đặtNơi sản xuất: Pharbil Pharma GmbH (Đức)Thương hiệu: Ferring Pharma*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Thương hiệu
Ferring Pharma
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
VN-18534-14
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Ferring Pharma

Thành phần

Mesalazine 1g 1g

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần Mỗi vi&ecirc;n đặt chứa 1g mesalazine. T&aacute; dược: Magnesi stearate, bột talc, povidone, macrogol 6000. Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) Thuốc đặt Pentasa c&oacute; hiệu quả trong điều trị bệnh vi&ecirc;m ruột m&atilde;n t&iacute;nh. Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) - Qu&aacute; mẫn với mesalazine, bất kỳ th&agrave;nh phần n&agrave;o của thuốc hoặc với salicylate. - Suy gan v&agrave;/hoặc suy thận nặng. Liều d&ugrave;ng v&agrave; c&aacute;ch d&ugrave;ng 1 vi&ecirc;n thuốc đặt 1-2 lần/ng&agrave;y. Hướng dẫn sử dụng: 1. N&ecirc;n đi ti&ecirc;u trước khi đặt vi&ecirc;n thuốc đặt. 2. Mở t&uacute;i nh&ocirc;m ở chỗ c&oacute; dấu để x&eacute;. 3. Đặt vi&ecirc;n thuốc đặt v&agrave;o trực tr&agrave;ng cho đến khi cảm thấy c&oacute; sự kh&aacute;ng lại nếu c&oacute; rồi biến mất. 4. Để dễ sử dụng, c&oacute; thể l&agrave;m ướt vi&ecirc;n thuốc đặt bằng nước hoặc kem ẩm. 5. Nếu vi&ecirc;n thuốc đặt bị đẩy ra ngo&agrave;i trong v&ograve;ng 10 ph&uacute;t đầu ti&ecirc;n, c&oacute; thể đặt 1 vi&ecirc;n kh&aacute;c T&aacute;c dụng phụ - C&aacute;c phản ứng phụ thường gặp nhất đ&atilde; được ghi nhận trong c&aacute;c thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng l&agrave; ti&ecirc;u chảy, buồn n&ocirc;n, đau bụng, nhức đầu, n&ocirc;n v&agrave; nổi ban. - Thỉnh thoảng c&oacute; thể c&oacute; phản ứng qu&aacute; mẫn cảm v&agrave; sốt do thuốc. - Sau khi d&ugrave;ng đường trực tr&agrave;ng, c&oacute; thể xảy ra c&aacute;c phản ứng tại chỗ như ngứa, kh&oacute; chịu ở trực tr&agrave;ng v&agrave; muốn đi ti&ecirc;u. - Tần suất c&aacute;c t&aacute;c dụng phụ, dựa tr&ecirc;n c&aacute;c thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; b&aacute;o c&aacute;o từ sự theo d&otilde;i hậu m&atilde;i: Ph&acirc;n loại cơ quan theo MedDRA Thường gặp (1-10%) Hiếm gặp (0.01-0.1%) Rất hiếm gặp (< 0.01%) Chưa được ghi nhận Rối loạn m&aacute;u v&agrave; hệ bạch huyết &nbsp; &nbsp; Tăng bạch cầu ưa eosin (l&agrave; một phần của phản ứng dị ứng), thiếu m&aacute;u, thiếu m&aacute;u bất sản, giảm bạch cầu (bao gồm giảm bạch cầu hạt v&agrave; bạch cầu trung t&iacute;nh), giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, giảm to&agrave;n thể huyết cầu. &nbsp; Rối loạn hệ miễn dịch &nbsp; &nbsp; &nbsp; Phản ứng qu&aacute; mẫn Rối loạn hệ thần kinh Nhức đầu &nbsp; Bệnh thần kinh ngoại bi&ecirc;n &nbsp; Rối loạn tim &nbsp; Vi&ecirc;m cơ tim*- v&agrave; vi&ecirc;m m&agrave;ng ngo&agrave;i tim* &nbsp; &nbsp; Rối loạn hệ h&ocirc; hấp, lồng ngực v&agrave; trung thất &nbsp; &nbsp; C&aacute;c phản ứng dị ứng v&agrave; xơ h&oacute;a phổi (bao gồm kh&oacute; thở, ho, vi&ecirc;m phế nang dị ứng, tăng bạch cầu ưa eosin ở phổi, bệnh phổi m&ocirc; kẽ, th&acirc;m nhiễm phổi, vi&ecirc;m phổi) &nbsp; Rối loạn ti&ecirc;u h&oacute;a Ti&ecirc;u chảy, đau bụng, buồn n&ocirc;n Tăng amylase, vi&ecirc;m tuỵ* &nbsp; &nbsp; Rối loạn gan-mật &nbsp; &nbsp; Tăng men gan, bilirubin, nhiễm độc gan (bao gồm vi&ecirc;m gan*, xơ gan, suy gan) &nbsp; Rối loạn da v&agrave; m&ocirc; dưới da Ph&aacute;t ban (bao gồm nổi mề đay, ph&aacute;t hồng ban) &nbsp; Rụng t&oacute;c &nbsp; Rối loạn cơ xương, m&ocirc; li&ecirc;n kết v&agrave; xương &nbsp; &nbsp; Đau cơ, đau khớp, phản ứng giống lupus ban đỏ &nbsp; Rối loạn thận v&agrave; đường tiểu &nbsp; &nbsp; Suy giảm chức năng thận (bao gồm vi&ecirc;m thận m&ocirc; kẽ*, hội chứng thận hư, suy thận) đổi m&agrave;u nước tiểu &nbsp; Rối loạn to&agrave;n th&acirc;n v&agrave; c&aacute;c rối loạn tại chỗ d&ugrave;ng thuốc &nbsp; &nbsp; &nbsp; Sốt (*) chưa r&otilde; cơ chế của vi&ecirc;m cơ tim v&agrave; vi&ecirc;m m&agrave;ng ngo&agrave;i tim, vi&ecirc;m tụy, vi&ecirc;m thận v&agrave; vi&ecirc;m gan do mesalazine, nhưng c&oacute; thể c&oacute; nguồn gốc dị ứng. Điều quan trọng cần ch&uacute; &yacute; l&agrave; một số rối loạn n&agrave;y cũng c&oacute; thể l&agrave; do ch&iacute;nh bệnh vi&ecirc;m ruột. Th&ocirc;ng b&aacute;o cho b&aacute;c sĩ những t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) - Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi d&ugrave;ng. Nếu cần th&ecirc;m th&ocirc;ng tin, xin hỏi &yacute; kiến b&aacute;c sĩ. - Thuốc n&agrave;y chỉ d&ugrave;ng theo đơn của b&aacute;c sĩ. - Chỉ d&ugrave;ng đường trực tr&agrave;ng. Kh&ocirc;ng được uống. - Cần thận trọng ở những bệnh nh&acirc;n điều trị c&oacute; dị ứng sulphasalazine (do nguy cơ dị ứng với c&aacute;c salicylates) - Cần thận trọng khi điều trị ở những bệnh nh&acirc;n suy chức năng gan. C&aacute;c th&ocirc;ng số chức năng gan như ALT hoặc AST n&ecirc;n được kiểm tra trước khi v&agrave; trong khi điều trị, theo chỉ định của b&aacute;c sĩ điều trị. - Thuốc kh&ocirc;ng được khuyến c&aacute;o sử dụng ở bệnh nh&acirc;n suy thận. Chức năng thận n&ecirc;n được theo d&otilde;i thường xuy&ecirc;n (như creatinine huyết thanh), đặc biệt trong giai đoạn đầu điều trị. N&ecirc;n nghi ngờ độc t&iacute;nh đối với thận do mesalazine ở những bệnh nh&acirc;n c&oacute; suy chức năng thận tiến triển trong khi điều trị. N&ecirc;n tăng tần suất theo d&otilde;i chức năng thận khi d&ugrave;ng đồng thời c&aacute;c thuốc đ&atilde; biết c&oacute; độc t&iacute;nh với thận. - Hiếm c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o về c&aacute;c phản ứng mẫn cảm tr&ecirc;n tim (vi&ecirc;m cơ tim, vi&ecirc;m m&agrave;ng ngo&agrave;i tim) do mesalazine. Rất hiếm b&aacute;o c&aacute;o về rối loạn tế b&agrave;o m&aacute;u nặng do mesalazine. N&ecirc;n kiểm tra số lượng tế b&agrave;o m&aacute;u kh&aacute;c nhau trước v&agrave; trong khi điều trị, theo chỉ định của B&aacute;c sĩ. Như đ&atilde; được n&ecirc;u r&otilde; trong phần tương t&aacute;c với c&aacute;c thuốc kh&aacute;c v&agrave; c&aacute;c dạng tương t&aacute;c kh&aacute;c, ở những bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng đồng thời mesalazine với c&aacute;c thuốc kh&aacute;c như azathioprine, hoặc 6-mercaptopurine hoặc thioguanine c&oacute; thể l&agrave;m tăng nguy cơ rối loạn m&aacute;u. N&ecirc;n ngưng điều trị khi c&oacute; nghi ngờ hoặc c&oacute; bằng chứng về c&aacute;c phản ứng phụ n&agrave;y. L&aacute;i xe Điều trị bằng Pentasa kh&ocirc;ng ảnh hưởng đển khả năng l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c. Thai kỳ - Pentasa n&ecirc;n được d&ugrave;ng thận trọng trong khi mang thai v&agrave; cho con b&uacute; v&agrave; chỉ khi lợi &iacute;ch mang lại cao hơn nguy cơ c&oacute; thể xảy ra theo &yacute; kiến của B&aacute;c sĩ. - Mesalazine được biết đi qua được h&agrave;ng r&agrave;o nhau thai v&agrave; nồng độ trong huyết tương d&acirc;y rốn thấp hơn nồng độ trong huyết tương của mẹ. Chất chuyển h&oacute;a acetyl-mesalazine được nhận thấy c&oacute; c&ugrave;ng nồng độ trong huyết tương d&acirc;y rốn với huyết tương người mẹ. Chưa c&oacute; t&aacute;c động g&acirc;y qu&aacute;i thai n&agrave;o được b&aacute;o c&aacute;o qua nhiều nghi&ecirc;n cứu quan s&aacute;t v&agrave; chưa c&oacute; bằng chứng cho thấy c&oacute; nguy cơ khi sử dụng ở người. C&aacute;c bệnh về m&aacute;u (giảm to&agrave;n thể huyết cầu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu m&aacute;u) đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o ở những trẻ sơ sinh của những người mẹ đang được điều trị bằng thuốc Pentasa. - Mesalazine được tiết v&agrave;o sữa mẹ. Nồng độ mesalazine trong sữa mẹ thấp hơn trong m&aacute;u, trong khi chất chuyển h&oacute;a acetyl mesalazine dường như c&oacute; nồng độ tương tự hoặc cao hơn. C&aacute;c nghi&ecirc;n cứu được kiểm so&aacute;t khi d&ugrave;ng Pentasa ở phụ nữ đang trong giai đoạn cho con b&uacute; chưa được thiết lập. Kh&ocirc;ng thể loại trừ c&aacute;c phản ứng qu&aacute; mẫn giống ti&ecirc;u chảy ở trẻ em. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) Phối hợp điều trị Pentasa với azathioprine, hoặc 6-mercaptopurine hoặc thioguanine trong nhiều nghi&ecirc;n cứu đ&atilde; cho thấy tần suất t&aacute;c động g&acirc;y ức chế tủy cao hơn v&agrave; tương t&aacute;c dường như c&oacute; tồn tại, tuy nhi&ecirc;n, cơ chế đằng sau tương t&aacute;c n&agrave;y chưa được biết đầy đủ. Khuyến c&aacute;o n&ecirc;n theo d&otilde;i thường xuy&ecirc;n tế b&agrave;o bạch cầu v&agrave; liều thiopurine n&ecirc;n được điều chỉnh một c&aacute;ch hợp l&yacute;. Bảo quản:&nbsp; - Bảo quản nơi kh&ocirc; r&aacute;o dưới 30&deg;C trong bao b&igrave; gốc v&igrave; thuốc nhạy với &aacute;nh s&aacute;ng. - Để thuốc xa tầm tay v&agrave; tầm nh&igrave;n của trẻ em. - Kh&ocirc;ng d&ugrave;ng thuốc qu&aacute; hạn sử dụng đ&atilde; ghi tr&ecirc;n bao b&igrave;. Đ&oacute;ng g&oacute;i: Hộp 4 vỉ x 7 vi&ecirc;n Thương hiệu: &nbsp;Ferring Pharma Nơi sản xuất: &nbsp;Pharbil Pharma GmbH (Đức) Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.