Viên nén Perglim M-2 Mega We Care điều trị bệnh đái tháo đường típ 2 (5 vỉ x 20 viên)
Thuốc Perglim M-2 của Công ty INVENTIA HEALTHCARE PVT. LTD. (Ấn Độ), thành phần chính là: Metformin hydrochloride và glimepiride . Perglim M-2 là thuốc điều trị tiểu đường không phụ thuộc insulin (tiểu đường type II) ở bệnh nhân trên 18 tuổi, khi chế độ ăn kiêng, tập thể dục và giảm cân không kiểm soát được đường huyết. Điều trị thay thế ở những bệnh nhân tiểu đường đã điều trị ổn định với glimepiride (1 - 2 mg) và metformin (500 mg dạng phóng thích chậm). Perglim M-2 được bào chế dưới dạng viên nén phóng thích chậm, hình thuôn dài, hai mặt hơi lồi, hai lớp: Một lớp màu trắng và một lớp màu vàng, đóng gói theo quy cách: 20 viên/vỉ, 1 vỉ/hộp nhỏ, 5 hộp nhỏ/hộp lớn.
- Thương hiệu
- MEGA We care
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 890110035223
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- INVENTIA HEALTHCARE
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Perglim M-2 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Ðiều trị tiểu đường không phụ thuộc insulin (tiểu đường type II) ở bệnh nhân trên 18 tuổi, khi chế độ ăn kiêng, tập thể dục và giảm cân không kiểm soát được đường huyết. Điều trị thay thế ở những bệnh nhân tiểu đường đã điều trị ổn định với glimepiride (1 - 2 mg) và metformin (500 mg dạng phóng thích chậm). Dược lực học Glimepiride Glimepiride là một sulfonamid dùng đường uống, có tác dụng hạ glucose huyết, thuộc nhóm sulfonylurea. Tác dụng chủ yếu của glimepiride là kích thích giải phóng insulin từ các tế bào beta đảo Langerhans của tuyến tụy. Cơ chế tác dụng của glimepiride là liên kết với thụ thể ở màng beta, làm đóng các kênh kali phụ thuộc ATP lại. Việc đóng kênh kali sẽ gây khử cực màng, làm mở kênh calci, khiến cho ion calci tăng xâm nhập vào bên trong tế bào. Việc tăng nồng độ ion calci trong tế bào sẽ kích thích sự giải phóng insulin ra khỏi tế bào. Ngoài ra, glimepiride cũng còn có tác dụng ngoài tụy. Glimepiride cải thiện sự nhạy cảm của các mô ngoại vi đối với insulin và làm giảm sự thu nạp insulin ở gan. Glimepiride làm tăng các chất chuyên chở glucose qua màng tế bào cơ và tế bào mỡ, làm tăng thu nạp glucose vào các mô mỡ. Chất chuyển hóa hydroxyl của glimepiride cũng có tác dụng hạ glucose huyết nhẹ, nhưng chỉ đóng góp một phần nhỏ vào tác dụng hạ glucose huyết toàn phần. Glimepiride có hiệp đồng tác dụng với metformin hoặc với insulin. Metformin Metformin là một thuốc chống đái tháo đường nhóm biguanid, có cơ chế tác dụng khác với các thuốc chống đái tháo đường nhóm sulfonylurea. Không giống sulfonylurea, metformin không kích thích giải phóng insulin từ các tế bào beta tuyến tụy. Thuốc không có tác dụng hạ đường huyết ở người không bị đái tháo đường, ở người đái tháo đường, metformin làm giảm sự tăng đường huyết nhưng không gây tai biến hạ đường huyết (trừ trường hợp nhịn đói hoặc phối hợp thuốc hiệp đồng tác dụng). Vì vậy trước đây cả biguanid và sulfonylurea đều được coi là thuốc hạ đường huyết, nhưng thực ra biguanid (thí dụ như metformin) phải được coi là thuốc chống tăng đường huyết mới thích hợp. Metformin làm giảm nồng độ glucose trong huyết tương, khi đói và sau bữa ăn, ở người bệnh đái tháo đường type II (không phụ thuộc insulin). Cơ chế tác dụng ngoại biên của metformin là làm tăng sử dụng glucose ở tế bào, cải thiện liên kết của insulin với thụ thể và có lẽ cả tác dụng sau thụ thể, ức chế tổng hợp glucose ở gan và giảm hấp thu glucose ở ruột. Ngoài tác dụng chống đái tháo đường, metformin phần nào có ảnh hưởng tốt trên chuyển hóa lipoprotein, thường bị rối loạn ở người bệnh đái tháo đường không phụ thuộc insulin. Trái với các sulfonylurea, thể trọng của người được điều trị bằng metformin có xu hướng ổn định hoặc có thể hơi giảm. Dùng metformin đơn trị liệu có thể có hiệu quả tốt đối với những người không đáp ứng hoặc chỉ đáp ứng một phần với sulfonylurea hoặc nhũng người không còn đáp ứng với sulfonylurea, ở những người bệnh này, nếu với metformin đơn trị liệu mà đường huyết vẫn không được khống chế theo yêu cầu thì phối hợp metformin với một sulfonylurea có thể có tác dụng hiệp đồng, vì cả hai thuốc cải thiện dung nạp glucose bằng những cơ chế khác nhau nhưng lại bổ sung cho nhau. Dược động học Glimepiride Glimepiride có sinh khả dụng rất cao. Thức ăn không làm thay đổi đáng kể sự hấp thu của thuốc, nhưng tốc độ hấp thu có chậm hơn. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được khoảng 2 giờ 30 phút sau khi uống thuốc. Glimepiride có thể tích phân bố rất thấp (khoảng 8,8 lít) tương tự như thể tích phân bố của albumin. Glimepiride liên kết mạnh với protein huyết tương (> 99%) và có độ thanh thải thấp (xấp xỉ 48 ml/phút). Nửa đời trong huyết tương của glimepiride là 5 - 8 giờ, nhưng khi dùng liều cao, nửa đời sẽ dài hơn. Dùng glimepiride được đánh dấu, thấy 58% các chất chuyển hóa thải trừ qua nước tiểu và 35% qua phân. Trong nước tiểu, không thấy glimepiride còn ở dạng chưa chuyển hóa. Glimepiride chỉ chuyển hóa ở gan. Hai dẫn chất hydroxyl và carboxy của glimepiride đều thấy trong phân và nước tiểu. Glimepiride bài tiết được qua sữa trong nghiên cứu ở động vật, thuốc qua được hàng rào nhau thai, nhưng qua hàng rào máu não rất kém. Metformin Metformin hấp thu chậm và không hoàn toàn ở đường tiêu hóa. Khả dụng sinh học tuyệt đối của 500 mg metformin uống lúc đói xấp xỉ 50 - 60%. Không có sự tỉ lệ với liều khi tăng liều, do hấp thụ giảm. Thức ăn làm giảm mức độ hấp thụ và làm chậm sự hấp thụ metformin. Metformin liên kết với protein huyết tương mức độ không đáng kể. Metformin phân bố nhanh chóng vào các mô và dịch. Thuốc cũng phân bố vào trong hồng cầu. Metformin không bị chuyển hóa ở gan và không bài tiết qua mật. Bài tiết ở ống thận là đường thải trừ chủ yếu của metformin. Sau khi uống khoảng 90% lượng thuốc hấp thụ được thải trừ qua phân trong vòng 24 giờ đầu ở dạng không chuyển hóa. Nửa đời trong huyết tương là 1,5 - 4,5 giờ. Có thể có nguy cơ tích lũy trong trường hợp suy giảm chức năng thận. Độ thanh thải metformin qua thận giảm ở người bệnh suy thận và người cao tuổi.
Thành phần
Glimepiride 2mg, Metformin 500mg
Cách dùng
Cách dùng Uống nguyên viên với nước, không được nghiền hoặc nhai viên thuốc. Nên bắt đầu với 1 viên mỗi ngày. Mục đích của việc điều trị là làm giảm đường huyết lúc đói và đưa glycosylated hemoglobin về giới hạn bình thường ở liều tối thiểu có tác dụng. Liều dùng Glimepiride 2 mg/metformin hydrochloride 500 mg: Uống 1 viên/ngày hoặc theo sự chỉ định của thầy thuốc. Liều dùng nên được xác định cho từng bệnh nhân tùy thuộc vào khả năng dung nạp và hiệu quả của thuốc trên từng người, không nên vượt quá liều khuyến cáo tối đa (2000 mg/ngày cho metformin và 8 mg/ngày cho glimepiride). Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Thẩm tách máu có thể có lợi trong trường hợp nghi ngờ quá liều Metformin. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu quên uống thuốc, tiếp tục uống Perglim M-2 trong bữa ăn kế tiếp, không nên uống liều gấp đôi để bù vào liều đã quên.
Lưu ý và cảnh báo
Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Mô tả chi tiết
Viên nén Perglim M-2 Mega We Care là gì? Sản phẩm Perglim M-2 do doanh nghiệp INVENTIA HEALTHCARE PVT. LTD. (xuất xứ Ấn Độ) sản xuất, chứa hai hoạt chất chủ lực là Metformin hydrochloride kết hợp cùng Glimepiride . Chỉ định và đối tượng sử dụng Dành riêng cho người bệnh từ 18 tuổi trở lên nhằm kiểm soát tình trạng đái tháo đường không phụ thuộc insulin (típ 2), áp dụng trong trường hợp các biện pháp như điều chỉnh thực đơn ăn uống, rèn luyện thể lực hay giảm trọng lượng cơ thể không mang lại hiệu quả kiểm soát đường huyết mong muốn. Được dùng làm liệu pháp thay thế cho những người mắc đái tháo đường đang duy trì mức đường huyết ổn định bằng việc sử dụng riêng lẻ Glimepiride (liều lượng từ 1 đến 2 mg ) phối hợp với Metformin (liều lượng 500 mg thuộc nhóm giải phóng kéo dài). Dạng bào chế và quy cách đóng gói Thuốc được thiết kế dưới dạng viên nén giải phóng kéo dài có hình dáng thuôn dài và hai mặt lồi nhẹ. Cấu tạo viên gồm hai lớp phân biệt với một mặt màu vàng và một mặt màu trắng. Mỗi vỉ thuốc chứa 20 viên , được xếp vào 1 hộp nhỏ, và mỗi hộp lớn sẽ bao gồm 5 hộp nhỏ như vậy.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.