Periboston 4mg Boston (Hộp 100 Viên)
Công Dụng Điều trị dị ứng và ngứa: Cyproheptadin hydroclorid có phạm vi chống dị ứng và ngứa rộng, cả cấp tính và mãn tính như viêm da bao gồm viêm da thần kinh và viêm da thần kinh khu trú, eczema, viêm da eczema, mày đay, phản ứng dị ứng nhẹ và cục bộ do côn trùng cắn, sốt và viêm mũi theo mùa, viêm mũi lâu năm, viêm mũi vận mạch, viêm kết mạc dị ứng do các chất gây dị ứng và thực phẩm, nổi mày đay, phù mạch thần kinh, phản ứng dị ứng với máu hoặc huyết thanh, ngứa hậu môn-sinh dục, ngứa do thủy đậu. Điều trị đau nửa đầu và đau đầu do co mạch: Đau đầu và cảm giác khó chịu có thể mất đi trong vòng 1 hoặc 2 giờ sau liều 4 mg đầu tiên. ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC Mã ATC: R06AX02. Cyproheptadin hydroclorid là một chất đối kháng serotonin và histamin có tác dụng kháng cholinergic và an thần. ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC Hấp thu Cyproheptadin hydroclorid được hấp thu tốt từ hệ tiêu hóa sau khi uống. Chuyển hóa Thuốc được chuyển hóa tại gan, cho ra chất chuyển hóa chính (không có hoạt tính sinh học) là chất liên hợp amoni clorid bậc bốn. Thải trừ Sau khi uống một liều duy nhất 4 mg cyproheptadin hydroclorid, 2 - 20% liều thuốc được thải chủ yếu dưới dạng chất chuyển hóa qua phân. Ít nhất 40% liều uống được bài tiết qua nước tiểu. Bệnh nhân suy thận: Sự thải trừ của thuốc giảm ở bệnh nhân suy thận.
- Thương hiệu
- Boston
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893110538124
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- Boston
Công dụng / chỉ định
Công Dụng Điều trị dị ứng và ngứa: Cyproheptadin hydroclorid có phạm vi chống dị ứng và ngứa rộng, cả cấp tính và mãn tính như viêm da bao gồm viêm da thần kinh và viêm da thần kinh khu trú, eczema, viêm da eczema, mày đay, phản ứng dị ứng nhẹ và cục bộ do côn trùng cắn, sốt và viêm mũi theo mùa, viêm mũi lâu năm, viêm mũi vận mạch, viêm kết mạc dị ứng do các chất gây dị ứng và thực phẩm, nổi mày đay, phù mạch thần kinh, phản ứng dị ứng với máu hoặc huyết thanh, ngứa hậu môn-sinh dục, ngứa do thủy đậu. Điều trị đau nửa đầu và đau đầu do co mạch: Đau đầu và cảm giác khó chịu có thể mất đi trong vòng 1 hoặc 2 giờ sau liều 4 mg đầu tiên. ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC Mã ATC: R06AX02. Cyproheptadin hydroclorid là một chất đối kháng serotonin và histamin có tác dụng kháng cholinergic và an thần. ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC Hấp thu Cyproheptadin hydroclorid được hấp thu tốt từ hệ tiêu hóa sau khi uống. Chuyển hóa Thuốc được chuyển hóa tại gan, cho ra chất chuyển hóa chính (không có hoạt tính sinh học) là chất liên hợp amoni clorid bậc bốn. Thải trừ Sau khi uống một liều duy nhất 4 mg cyproheptadin hydroclorid, 2 - 20% liều thuốc được thải chủ yếu dưới dạng chất chuyển hóa qua phân. Ít nhất 40% liều uống được bài tiết qua nước tiểu. Bệnh nhân suy thận: Sự thải trừ của thuốc giảm ở bệnh nhân suy thận.
Thành phần
Thành phần Cyproheptadin hydroclorid 4mg
Cách dùng
Hướng dẫn sử dụng CÁCH DÙNG VÀ LIỀU DÙNG Cách dùng: Dùng đường uống. Không khuyến cáo sử dụng cho trẻ em dưới 2 tuổi, người già và bệnh nhân suy nhược. Liều dùng: Điều trị dị ứng và ngứa Liều dùng tùy thuộc vào từng cá nhân. Tác dụng của liều duy nhất thường kéo dài từ 4 – 6 giờ. Để duy trì tác dụng của thuốc, liều dùng cần được chia liều, thường là 3 lần mỗi ngày. Người lớn: Phạm vi điều trị 4 mg – 20 mg/ngày, hầu hết các bệnh nhân cần 12 mg – 16 mg mỗi ngày. Liều khởi đầu được khuyến cáo 4 mg x 3 lần/ngày và cần điều chỉnh liều theo thể trạng và mức đáp ứng của bệnh nhân, liều tối đa 32 mg/ngày. Trẻ em từ 7 – 14 tuổi: Liều thông thường 4 mg x 2 hoặc 3 lần/ngày, có thể điều chỉnh liều nếu cần thiết dựa trên thể trạng và mức đáp ứng. Nếu dùng thêm liều nên dùng vào lúc đi ngủ, liều tối đa 16 mg/ngày. Trẻ em từ 2 – 6 tuổi: Liều khởi đầu 2 mg x 2 hoặc 3 lần/ngày, điều chỉnh liều theo thể trạng và mức đáp ứng của bệnh nhân. Nếu dùng thêm liều nên dùng vào lúc đi ngủ, liều tối đa 12 mg/ngày. Điều trị đau nửa đầu và đau đầu do co mạch Liều dự phòng và điều trị: Liều khởi đầu là 4 mg, có thể dùng lặp lại nếu cần thiết sau nửa giờ. Bệnh nhân thường đáp ứng tốt với liều 8 mg và không nên dùng liều này vượt quá trong 4 – 6 giờ. Liều duy trì: 4 mg mỗi 4 – 6 giờ. Người già, người suy nhược cơ thể: Cyproheptadin hydroclorid không nên dùng cho người già, người bị suy nhược cơ thể vì thuốc có thể gây buồn ngủ, chóng mặt và tụt huyết áp ở người lớn tuổi. QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ Quá liều Quá liều của các thuốc kháng histamin có thể tạo ra ảo giác, trầm cảm trên hệ thần kinh trung ương, co giật, ngừng hô hấp, ngừng tim và tử vong, đặc biệt là ở trẻ sơ sinh và trẻ em. Cách xử trí Nếu nôn không xảy ra tự nhiên thì phải gây nôn bằng siro ipecac. Nếu bệnh nhân không thể nôn thì phải được rửa dạ dày với dung dịch muối đẳng trương, tiếp theo là than hoạt tính. Các triệu chứng nghiêm trọng trên thần kinh trung ương nên được điều trị thích hợp. Thuốc xổ muối-bằng cách thụt nước vào ruột và làm loãng chất trong ruột-có thể có ích. Tránh dùng các chất kích thích hệ thần kinh trung ương. Xử lí hạ huyết áp bằng các thuốc vận mạch.
Lưu ý và cảnh báo
Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dẫn của sản phẩm.
Mô tả chi tiết
Periboston 4mg Boston chứa thành phần chứa Cyproheptadin hydroclorid trị bệnh đau đầu và đau nữa đầu do co mạch, các bệnh dị ứng và ngứa rộng cấp, mãn tính
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.