Viên nén Peruzi-6,25 DaViPharm chống tăng huyết áp, chống đau thắt ngực (3 vỉ x 10 viên)
Viên nén Peruzi-6,25 DaViPharm chống tăng huyết áp, chống đau thắt ngực là gì? Peruzi 6.25 chứa Carvedilol, một hoạt chất ức chế không chọn lọc thụ thể beta-adrenergic, mang lại hiệu quả cao trong việc chống tăng huyết áp và chống đau thắt ngực.
- Thương hiệu
- Davipharm
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- VD-18514-13
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- Davipharm
Công dụng / chỉ định
Công dụng của Peruzi-6,25 DaViPharm chống tăng huyết áp, chống đau thắt ngực Hoạt chất Carvedilol mang lại tác dụng giãn mạch hiệu quả nhờ cơ chế chẹn không chọn lọc thụ thể beta-adrenergic, đồng thời chẹn chọn lọc thụ thể alpha1-adrenergic, giúp kiểm soát huyết áp và giảm gánh nặng cho tim. Chỉ định sử dụng Tăng huyết áp (sử dụng đơn trị liệu hoặc phối hợp với các nhóm thuốc khác, đặc biệt là thuốc lợi tiểu loại thiazid). Suy tim (phối hợp với digoxin, thuốc lợi tiểu và thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin để điều trị suy tim sung huyết nhẹ đến vừa do thiếu máu cục bộ hoặc bệnh cơ tim nhằm hạn chế sự tiến triển của bệnh). Cơ chế tác dụng (Dược lực học) Carvedilol tồn tại dưới dạng một hỗn hợp racemic, thể hiện hoạt tính giãn mạch thông qua việc phong bế không chọn lọc các thụ thể beta-adrenergic và phong bế chọn lọc các thụ thể alpha1-adrenergic. Hấp thu và chuyển hoá thuốc (Dược động học) Hấp thu: Sau khi uống, nồng độ hoạt chất trong huyết tương đạt đỉnh sau khoảng 1 - 3 giờ. Sinh khả dụng trung bình đạt khoảng 20% - 25% do quá trình hấp thu không hoàn toàn và chịu sự chuyển hóa mạnh mẽ lần đầu qua gan. Nồng độ thuốc trong huyết tương tăng tuyến tính theo liều lượng trong phạm vi khuyến cáo. Phân bố: Thể tích phân bố của thuốc đạt xấp xỉ 2 lít/ kg. Độ thanh thải trong huyết tương ở mức bình thường khoảng 500 ml/ phút. Chuyển hóa: Quá trình chuyển hóa tạo ra ba chất chuyển hóa có hoạt tính chẹn thụ thể beta nhưng tác dụng giãn mạch rất yếu. Do nồng độ của các chất này trong tuần hoàn rất thấp nên không đóng góp đáng kể vào hiệu quả lâm sàng của thuốc. Thải trừ: Thời gian bán thải của thuốc dao động trong khoảng 6 - 7 giờ sau khi uống. Chỉ một lượng nhỏ khoảng 15% liều dùng được đào thải qua đường thận.
Thành phần
Thành phần của Viên nén Peruzi-6,25 DaViPharm chống tăng huyết áp, chống đau thắt ngực Mỗi 1 viên nén chứa hoạt chất chính: Carvedilol: 6.25mg
Cách dùng
Cách dùng Viên nén Peruzi-6,25 DaViPharm chống tăng huyết áp, chống đau thắt ngực Hướng dẫn cách sử dụng Người bệnh nên uống thuốc cùng với thức ăn nhằm hạn chế nguy cơ hạ huyết áp tư thế đứng. Đối với người bệnh đang dùng đồng thời thuốc ức chế enzym chuyển, có thể giảm thiểu biểu hiện giãn mạch bằng cách uống Carvedilol trước khi dùng thuốc ức chế enzym chuyển 2 giờ. Liều dùng phù hợp Tăng huyết áp: Phác đồ 1: Khởi đầu với liều 12,5 mg, uống 1 lần/ngày; sau 2 ngày tăng lên liều 25 mg, uống 1 lần/ngày. Phác đồ 2: Khởi đầu với liều 6,25 mg, uống 2 lần/ngày. Sau 1 đến 2 tuần, tăng lên liều 12,5 mg, uống 2 lần/ngày. Nếu cần thiết, có thể tăng liều thêm sau những khoảng thời gian ít nhất 2 tuần, đạt tối đa 50 mg, uống 1 lần/ngày hoặc chia thành nhiều lần uống. Đối với người cao tuổi: Liều 12,5 mg uống 1 lần/ngày có thể mang lại hiệu quả điều trị tốt. Đau thắt ngực: Liều khởi đầu là 12,5 mg, uống 2 lần/ngày. Sau 2 ngày, tăng lên liều 25 mg, uống 2 lần/ngày. Suy tim: Khởi đầu với liều 3,125 mg, uống 2 lần/ngày trong vòng 2 tuần. Nếu dung nạp tốt, tăng lên liều 6,25 mg, uống 2 lần/ngày. Tiếp tục tăng liều sau mỗi khoảng thời gian ít nhất 2 tuần nếu cơ thể chịu được thuốc, hướng tới liều tối đa khuyến cáo là 25 mg, uống 2 lần/ngày (cho người bệnh dưới 85 kg) hoặc 50 mg, uống 2 lần/ngày (cho người bệnh trên 85 kg). Trước khi bắt đầu dùng thuốc, người bệnh suy tim sung huyết cần được ổn định liều lượng của các thuốc đang dùng kèm như glycosid trợ tim, thuốc lợi tiểu, hoặc thuốc ức chế enzym chuyển đổi. Nguy cơ xảy ra suy tim mất bù hoặc tụt huyết áp nghiêm trọng thường cao nhất trong 30 ngày đầu tiên của liệu trình. Bệnh cơ tim vô căn: Dùng liều từ 6,25 - 25 mg, uống 2 lần/ngày. Người suy thận: Không cần điều chỉnh liều lượng. Người suy gan: Chống chỉ định sử dụng. Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể cần được bác sĩ hoặc chuyên viên y tế chỉ định dựa trên thể trạng và tiến triển bệnh lý của từng cá nhân. Khi dùng quá liều phải làm sao? Triệu chứng quá liều: Có thể gặp tình trạng rối loạn tim mạch (hạ huyết áp, chậm nhịp tim, blốc nhĩ - thất, rối loạn dẫn truyền trong thất, sốc do tim), nhiễm độc hệ thần kinh trung ương (co giật, hôn mê, ngừng hô hấp), co thắt phế quản, hạ glucose huyết và tăng kali huyết. Xử trí: Tiến hành điều trị triệu chứng đối với các cơn co giật, hạ huyết áp, tăng kali huyết và hạ glucose huyết. Nếu nhịp tim chậm và tụt huyết áp không đáp ứng với atropine hoặc isoproterenol, có thể sử dụng glucagon hoặc máy tạo nhịp. Trường hợp phức bộ QRS giãn rộng do ngộ độc thuốc ổn định màng, sử dụng natri bicarbonate ưu trương. Có thể dùng than hoạt nhiều liều. Biện pháp thẩm tách máu chỉ hỗ trợ loại bỏ các thuốc chẹn beta có thể tích phân bố nhỏ, nửa đời thải trừ dài hoặc độ thanh thải nội tại thấp. Khi quên 1 liều cần làm gì? Hãy uống ngay liều đã quên khi nhớ ra. Nếu thời điểm nhớ ra gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều quên và tiếp tục lịch trình dùng thuốc thông thường. Tuyệt đối không tự ý uống gấp đôi liều để bù đắp.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Chống chỉ định dùng thuốc trong các trường hợp sau: Suy tim sung huyết mất bù (phân loại NYHA độ III - IV) chưa được kiểm soát bằng phác đồ điều trị chuẩn. Hen phế quản hoặc các bệnh lý co thắt phế quản (do nguy cơ kích khởi cơn hen cấp). Sốc do tim, nhịp tim chậm nghiêm trọng hoặc blốc nhĩ - thất độ II hoặc độ III. Suy gan có triệu chứng lâm sàng hoặc suy gan mức độ nặng. Mẫn cảm hoặc dị ứng với Carvedilol hay bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc. Cảnh báo và thận trọng Cần đặc biệt thận trọng khi dùng Carvedilol cho người bệnh suy tim sung huyết đang điều trị bằng digitalin, thuốc lợi tiểu hoặc thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin do nguy cơ hiệp đồng tác dụng gây hạ huyết áp nặng hoặc làm chậm dẫn truyền nhĩ - thất. Thận trọng trên bệnh nhân đái tháo đường không kiểm soát hoặc khó kiểm soát do thuốc chẹn beta có thể che lấp các dấu hiệu cảnh báo hạ đường huyết. Ngừng sử dụng thuốc ngay khi phát hiện các dấu hiệu tổn thương gan. Thận trọng khi dùng cho người mắc bệnh động mạch ngoại biên, bệnh nhân chuẩn bị gây mê hoặc người có hội chứng nhiễm độc giáp. Trường hợp tăng huyết áp kèm bệnh co thắt phế quản không dung nạp các thuốc hạ áp khác, chỉ nên dùng thuốc rất thận trọng với liều tối thiểu. Tránh việc dừng thuốc đột ngột; quá trình ngừng thuốc phải được thực hiện từ từ trong khoảng thời gian từ 1 – 2 tuần. Cần đánh giá kỹ nguy cơ loạn nhịp tim khi phối hợp thuốc với các chất gây mê đường hô hấp hoặc các thuốc chống loạn nhịp tim nhóm I. Hiệu lực và mức độ an toàn của thuốc đối với trẻ em hiện chưa được xác định. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Chưa có nghiên cứu cụ thể về tác động của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, người bệnh cần thận trọng nếu xuất hiện triệu chứng nhức đầu, chóng mặt khi dùng thuốc, đặc biệt là trong giai đoạn đầu điều trị, khi thay đổi liều lượng hoặc khi có sử dụng rượu bia kèm theo. Sử dụng trong thai kỳ Carvedilol có khả năng gây ra các tác hại lâm sàng đối với thai nhi. Chỉ chỉ định thuốc cho phụ nữ mang thai khi lợi ích điều trị vượt trội hơn hẳn các nguy cơ có thể xảy ra. Không dùng thuốc trong ba tháng cuối của thai kỳ hoặc thời điểm cận sinh. Việc người mẹ dùng thuốc trong thai kỳ có thể gây ra các tác dụng bất lợi cho trẻ sơ sinh như nhịp tim chậm, hạ huyết áp, giảm glucose-máu, ức chế hô hấp và giảm thân nhiệt. Sử dụng khi đang cho con bú Hoạt chất có khả năng bài tiết vào sữa mẹ. Mặc dù chưa ghi nhận nguy cơ xảy ra tác dụng không mong muốn ở trẻ bú mẹ, người bệnh vẫn cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng. Tương tác với thuốc khác Rifampicin có thể làm giảm nồng độ trong huyết tương của Carvedilol lên tới 70%. Tác dụng của các thuốc chẹn beta có thể bị suy giảm khi dùng chung với muối nhôm, muối calci, barbiturat, cholestyramin, colestipol, thuốc chẹn không chọn lọc thụ thể a1, penicilin (ampicilin), salicylat và sulfnpyrazon do làm giảm sinh khả dụng và nồng độ trong huyết tương. Carvedilol có thể làm tăng hoạt lực và tác dụng của các thuốc chống đái tháo đường, thuốc chẹn kênh calci và digoxin. Phối hợp đồng thời với clonidin có thể dẫn đến nguy cơ tăng huyết áp và làm chậm nhịp tim. Cimetidin làm tăng sinh khả dụng cũng như tác dụng điều trị của Carvedilol. Các thuốc ức chế CYP2D6 như quinidin, fluoxetin, paroxetin và propafenon có khả năng làm tăng nồng độ và tác dụng của Carvedilol trong cơ thể. Carvedilol làm tăng nồng độ của digoxin khoảng 20% khi hai thuốc được uống cùng một thời điểm.
Mô tả chi tiết
Viên nén Peruzi-6,25 DaViPharm chống tăng huyết áp, chống đau thắt ngực là gì? Peruzi 6.25 chứa Carvedilol, một hoạt chất ức chế không chọn lọc thụ thể beta-adrenergic, mang lại hiệu quả cao trong việc chống tăng huyết áp và chống đau thắt ngực.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.