Kem bôi da Pesancort Medipharco điều trị vảy nến, sẹo lồi, lupus ban dạng đĩa (10g)
Thuốc Pesancort ® được chỉ định trong điều trị các bệnh viêm da, chàm có nhiễm trùng thứ phát.
- Thương hiệu
- Medipharco
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893110286800
- Quy cách/đơn vị
- Tuýp
- Nhà sản xuất
- MEDIPHARCO
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Pesancort® được chỉ định để điều trị bệnh viêm da bao gồm chàm dị ứng, bệnh chàm ở trẻ em, chàm dạng đĩa, chàm ứ đọng, chàm tiếp xúc và chàm tiết bã khi có nghi ngờ hay đã xác định được có nhiễm trùng thứ phát. Dược lực học Nhóm dược lý: Corticosteroid (Nhóm III) và kháng sinh kết hợp, để sử dụng ngoài da Mã ATC: D 07 CC 01 Kem Pesancort kết hợp tác dụng chống viêm và chống ngứa của betamethason với tác dụng kháng khuẩn tại chỗ của axit fusidic. Betamethasone valerate là một steroid tại chỗ có hiệu quả nhanh chóng trong những bệnh viêm da cơ địa thường đáp ứng với hình thức điều trị này. Khi được sử dụng tại chỗ, axit fusidic có hiệu quả chống lại Staphyloccus aureus, Streptococci, Corynebacteria, Neisseria và một số Clostridia và Bacteroides. Nồng độ 0,03 đến 0,12 microgam mỗi ml ức chế gần như tất cả các chủng S. aureus. Hoạt tính kháng khuẩn của axit fusidic không bị giảm đi khi có betamethason. Dược động học Không có dữ liệu xác định dược động học trên người, sau khi dùng kem Pesancort bôi ngoài da. Tuy nhiên, các nghiên cứu invitro cho thấy acid fusidic có thể xâm nhập vào da người không bị tổn thương. Mức độ thâm nhập phụ thuộc vào các yếu tố như thời gian tiếp xúc với acid fusidic và tình trạng của da. Acid fusidic được bài tiết chủ yếu qua mật, một lượng ít bài tiết qua nước tiểu. Betamethason được hấp thu sau khi dùng tại chỗ. Mức độ hấp thu phụ thuộc vào các yếu tố khác nhau bao gồm tình trạng da và vị trí bôi thuốc. Betamethasone được chuyển hóa phần lớn ở gan, ở thận mức độ chuyển hóa hạn chế, và các chất chuyển hóa không có hoạt tính được bài tiết qua nước tiểu.
Thành phần
Fusidic Acid 2%, Betamethasone 0.1%
Cách dùng
Cách dùng Thuốc Pesancort® chỉ dùng cho da. Liều dùng Bôi một lượng nhỏ kem thuốc lên vùng da cần điều trị 2 lần mỗi ngày cho đến khi có đáp ứng. Thông thường đợt điều trị không quá 2 tuần. Trong nhiều tổn thương kháng thuốc, tác dụng của kem Pesancort có thể được làm tăng cường khi đắp bằng màng polythen. Thường sử dụng qua đêm. Xử trí quá liều Đối với sử dụng acid fusidic tại chỗ, không có thông tin liên quan tới các dấu hiệu và triệu chứng tiềm ẩn do quá liều. Hội chứng Cushing và suy thượng thận có thể tiến triển sau khi dùng corticosteroid tại chỗ trên diện rộng trong hơn 3 tuần. Hậu quả toàn thân do quá liều của hoạt chất sau khi dùng nhầm đường uống hầu như không xảy ra. Lượng acid fusidic trong tuýp thuốc không vượt quá liều điều trị toàn thân hàng ngày. Quá liều đường uống của riêng corticosteroid hiếm khi xảy ra vấn đề lâm sàng. Làm gì khi quên liều? Không dùng gấp đôi liều đã bỏ lỡ. Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Kem bôi da Pesancort Medipharco chống chỉ định cho các đối tượng sau: Người có tiền sử mẫn cảm với bất kỳ thành phần hoạt chất hay tá dược nào của thuốc. Bệnh nhân đang bị nhiễm khuẩn, nhiễm virus hoặc nhiễm nấm toàn thân. Phụ nữ đang trong thai kỳ. Người bệnh bị suy giảm chức năng gan. Cảnh báo và thận trọng Thuốc chỉ được dùng để bôi ngoài da, tuyệt đối không để thuốc tiếp xúc trực tiếp với mắt. Ngoại trừ trường hợp điều trị mụn trứng cá, thời gian sử dụng thuốc nên giới hạn tối đa trong vòng 7 ngày để phòng ngừa nguy cơ chọn lọc các chủng vi khuẩn kháng thuốc. Khi thoa thuốc trên diện tích da rộng hoặc bôi lên các vết loét ở chân, hoạt chất có thể hấp thu vào hệ tuần hoàn và gây tác dụng toàn thân. Tránh sử dụng thuốc liên tục kéo dài, đặc biệt là ở vùng mặt, các nếp gấp da, vùng da bị hăm, hoặc dùng cho trẻ nhũ nhi và trẻ lớn. Hạn chế tối đa việc sử dụng lượng lớn thuốc ở phụ nữ mang thai và cho con bú. Nếu xuất hiện dấu hiệu kích ứng da hoặc phản ứng nhạy cảm, người bệnh phải ngừng thuốc ngay và chuyển sang liệu pháp điều trị khác phù hợp hơn. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng vận hành máy móc hay điều khiển phương tiện giao thông. Sử dụng trong thai kỳ Chống chỉ định sử dụng thuốc này cho phụ nữ đang mang thai. Sử dụng khi đang cho con bú Hoạt chất trong thuốc có khả năng bài tiết vào sữa mẹ và có thể gây ảnh hưởng xấu đến trẻ nhỏ. Do đó, cần cân nhắc kỹ lưỡng giữa lợi ích điều trị cho người mẹ và những nguy cơ tiềm ẩn đối với trẻ bú mẹ trước khi quyết định sử dụng. Tương tác với thuốc khác Acid Fusidic thể hiện tác dụng đối kháng khi dùng chung với ciprofloxacin và có tương tác phức tạp với các kháng sinh nhóm penicillin. Sự phối hợp giữa acid Fusidic và các thuốc kháng virus ức chế Protease có thể gây ức chế chuyển hóa lẫn nhau, làm nồng độ của cả hai nhóm thuốc tăng cao trong huyết tương và dễ dẫn đến ngộ độc. Tránh dùng đồng thời các thuốc này. Paracetamol dùng liều cao hoặc kéo dài: Làm tăng nguy cơ gây độc cho tế bào gan. Thuốc điều trị đái tháo đường đường uống hoặc insulin: Có khả năng làm tăng nồng độ glucose trong máu. Glycoside digitalis: Khi kết hợp có thể làm tăng nguy cơ loạn nhịp tim hoặc tăng độc tính của digitalis do tình trạng hạ kali huyết gây ra. Phenobarbital, phenytoin, rifampicin hoặc ephedrine: Có thể thúc đẩy quá trình chuyển hóa và làm giảm hiệu quả điều trị của thành phần betamethasone. Thuốc chống đông nhóm coumarin: Có thể làm thay đổi (tăng hoặc giảm) tác dụng chống đông máu.
Mô tả chi tiết
Kem bôi da Pesancort Medipharco là gì? Kem bôi da Pesancort Medipharco là dược phẩm được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược Medipharco. Với sự kết hợp của hai hoạt chất chính là Acid fusidic và Betamethasone valerate, thuốc được chỉ định để điều trị các tình trạng tổn thương da có đặc tính thâm nhiễm khu trú hoặc phì đại như liken phẳng, vảy nến, sẹo lồi, lupus ban dạng đĩa, lupus ban đỏ đa dạng, viêm da tróc vảy, viêm da tiếp xúc, viêm da dị ứng và các vết côn trùng đốt.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.