Thuốc uống Pharbaren 500mg điều trị viêm họng, viêm amidan, viêm tai giữa, viêm xoang cấp (1 vỉ x 10 viên)
Thuốc Pharbaren là sản phẩm của Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương I (Pharbaco) chứa hoạt chất chính Cefprozil (dưới dạng Cefprozil monohydrat). Đây là thuốc dùng điều trị nhiễm trùng nhẹ đến vừa gây ra bởi các dòng vi khuẩn nhạy cảm: Viêm họng và viêm amidan, viêm tai giữa, viêm xoang cấp, nhiễm trùng cấp trong viêm phế quản mạn tính, nhiễm trùng da và cấu trúc dưới da không biến chứng; nhiễm trùng tiết niệu không biến chứng (bao gồm viêm bàng quang cấp tính).
- Thương hiệu
- Pharbaco
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893110897124
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TW1( PHARBACO) - VIỆT NAM
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Pharbaren chỉ định điều trị trong các trường hợp nhiễm trùng nhẹ đến vừa gây ra bởi các dòng vi khuẩn nhạy cảm: Viêm họng và viêm amidan gây ra bởi Streptococcus pyogenes. Viêm tai giữa , viêm xoang cấp, nhiễm trùng cấp trong viêm phế quản mạn tính gây ra bởi Streptococcus pneumoninae, Haemophilus influenza (bao gồm các dòng sản sinh B-lactamase) và Moraxella (Branhamella) catarrhalis (bao gồm các dòng sản sinh B-lactamase). Nhiễm trùng da và cấu trúc dưới da không biến chứng gây ra bởi Staphyllococcus aureus (bao gồm các dòng sản sinh penicilinase) và Streptococcus pyogenes. Nhiễm trùng tiết niệu không biến chứng (bao gồm viêm bàng quang cấp tính) gây ra bởi Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis. Để làm giảm sự phát triển của vi khuẩn kháng thuốc và duy trì hiệu quả của cefprozil và các loại thuốc kháng khuẩn khác, chỉ sử dụng Cefprozil để điều trị hoặc ngăn ngừa nhiễm trùng đã được chứng minh hoặc rất nghi ngờ do vi khuẩn nhạy cảm gây ra. Dược lực học Cefprozil là kháng sinh cephalosporin bán tổng hợp phổ rộng. Cefprozil có hiệu lực in vitro trên phổ rộng vi khuẩn gram dương và gram âm. Cefprozil có hiệu lực diệt khuẩn nhờ tác dụng ức chế tổng hợp thành tế bào. Cefprozil bền vững hơn cefaclor dưới sự thủy phân beta lactamase do penicilinase mã hóa plasmid bao gồm TEM và S. aureus enzym cũng như các enzym nhóm Ia, Ib, Ic và Id. Cefprozil không có hoạt tính trên các vi khuẩn kháng methicillin Staphylococci, Enterobacter, Morganella morganii, Enterococcus faecium, hầu hết các chủng Acinetobacter, Proteus vulgaris, Providencia, Pseudomonas và Serratia. Dược động học Cefprozil được hấp thu tốt khi uống, không phụ thuộc vào bữa ăn. Sinh khả dụng đường uống của cefprozil đạt khoảng 90%. Dược động học của cefprozil không bị ảnh hưởng bởi thức ăn hoặc thuốc kháng acid sử dụng đồng thời. Nồng độ thuốc trung bình trong huyết tương sau khi sử dụng thuốc lúc đói được nêu trong bảng sau. Liều Nồng độ cefprozil trong huyết tương* (mcg/ml) Thải trừ qua thận sau 8 giờ Đỉnh ≈ 1,5 giờ 4 giờ 8 giờ 250 mg 6,1 1,7 0,2 60% 500 mg 10,5 3,2 0,4 62% 1g 18,3 8,4 1,0 54% * Dữ liệu thể hiện giá trị trung bình từ 12 nam tình nguyện trẻ tuổi. Trong 4 giờ đầu sau khi uống thuốc, nồng độ cefprozil trung bình trong nước tiểu xấp xỉ 170 mcg/ml, 450 mcg/ml, 600 mcg/ml, lần lượt tương ứng với liều 250 mg, 500 mg, 1 g. Thời gian bản thải trung bình của thuốc trong huyết tương là 1,3 giờ. Tỷ lệ gắn với protein huyết tương là 36% và không phụ thuộc vào nồng độ thuốc trong khoảng 2 mcg/ml đến 20 mcg/ml. Không thấy bằng chứng về tích lũy cefprozil trong huyết tương ở người có chức năng thận bình thường sử dụng liều uống lặp lại lên đến 1 g mỗi 8 giờ trong 10 ngày. Đối với bệnh nhân suy thận Thời gian bán thải thuốc trong huyết tương có thể bị kéo dài đến 5,2 giờ, tùy thuộc vào mức độ suy thận. Ở bệnh nhân mà thận hoàn toàn không hoạt động, thời gian bán thải trung bình đạt 5,9 giờ. Trong quá trình thẩm tách máu, thời gian bán thải của thuốc giảm còn 2,1 giờ. Đối với bệnh nhân suy gan Không thấy sự khác biệt về dược động học của thuốc ở bệnh nhân suy gan so với bệnh nhân có chức năng gan bình thường. Đối với bệnh nhân là người cao tuổi Sau khi sử dụng 1 liều 1 g cefprozil, AUC ở người cao tuổi ≥ 65 tuổi) cao hơn xấp xỉ 35 – 60% so với AUC ở người trưởng thành trẻ tuổi và AUC trung bình ở nữ giới cao hơn xấp xỉ 15 – 22% so với AUC ở nam giới. Với mức độ chênh lệch về dược động học này, không cần thiết phải hiệu chỉnh liều dùng ở người cao tuổi. Đối với bệnh nhi Dược động học ở bệnh nhân nhi (6 tháng – 12 tuổi) không khác biệt so với người trưởng thành. Nồng độ tối đa của thuốc trong huyết tương đạt được sau 1 – 2 giờ dùng thuốc. Thời gian bán thải thuốc trong huyết tương xấp xỉ 1,5 giờ. AUC ở bệnh nhi sử dụng liều 7,5, 15, 30 mg/kg lần lượt tương đương với AUC ở người trưởng thành sử dụng liều 250, 500, 1000 mg.
Thành phần
Cefprozil 500mg
Cách dùng
Cách dùng Thuốc dùng đường uống, không phụ thuộc vào bữa ăn. Liều dùng Người lớn và trẻ em từ 13 tuổi trở lên: Viêm họng và viêm amidan: Dùng liều 500 mg/24h. Viêm xoang cấp tính: Dùng liều 250 mg/12h hoặc 500 mg/12h. Nhiễm trùng cấp tính trong viêm phế quản mạn tính: Dùng liều 500 mg/12h. Nhiễm trùng da và cấu trúc dưới da không biến chứng: Dùng liều 250 mg/12h hoặc 500 mg/24h. Nhiễm trùng tiết niệu không biến chứng: Dùng liều 500 mg/24h. Trẻ em từ 2 tuổi đến 12 tuổi: Nhiễm trùng da và cấu trúc dưới da không biến chứng: Dùng liều 20 mg/kg/24h. Trẻ sơ sinh và trẻ em (từ 6 tháng đến 12 tuổi): Viêm tai giữa: Dùng liều 15 mg/kg/12h. Viêm họng và viêm amidan: Dùng liều 7,5 mg/kg/12h. Viêm xoang cấp tính: Dùng liều 7,5 mg/kg/12h hoặc 15 mg/kg/24h Thời gian điều trị: Thời gian điều trị thường kéo dài từ 10 đến 15 ngày, được quyết định dựa trên tình trạng lâm sàng của bệnh nhân và đáp ứng vi sinh. Đối với viêm bàng quang cấp tính không biến chứng, thời gian điều trị thường kéo dài 7 ngày. Trong điều trị nhiễm trùng gây ra bởi Streptococcus pyogenes, thời gian điều trị cần kéo dài tối thiểu 10 ngày. Suy thận Không cần hiệu chỉnh liều dùng trên bệnh nhân suy thận có độ thanh thải creatinin > 30 ml/phút. Với bệnh nhân suy thận có độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút, chỉ dùng nửa liều thông thường và giữ nguyên khoảng cách giữa các liều dùng. Cefprozil bị loại bỏ một phần bởi thẩm tách máu, vì vậy chỉ nên sử dụng thuốc sau khi kết thúc phiên thẩm tách máu. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Tới nay chưa có báo cáo về việc dùng quá liều cefprozil, vì vậy không có dữ liệu cụ thể về triệu chứng, điều trị khi quá liều thuốc. Nghiên cứu độc tính trên động vật cho thấy liều đơn cao tới 5000 mg/kg không gây hiệu quả nghiêm trọng hay tử vong. Cefprozil được đào thải trước tiên bởi thận. Trong trường hợp quá liều nghiêm trọng, nhất là trên bệnh nhân có tổn thương chức năng thận, thẩm tách máu sẽ giúp loại bỏ cefprozil ra khỏi cơ thể. Cefprozil được đào thải trước tiên bởi thận. Trong trường hợp quá liều nghiêm trọng, nhất là trên bệnh nhân có tổn thương chức năng thận, thẩm tách máu sẽ giúp loại bỏ cefprozil ra khỏi cơ thể. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Lưu ý và cảnh báo
Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú, Suy gan thận
Mô tả chi tiết
Thuốc uống Pharbaren 500mg là gì? Sản phẩm Pharbaren được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương I (Pharbaco). Hoạt chất chính cấu thành nên loại thuốc này là Cefprozil (tồn tại dưới dạng Cefprozil monohydrat). Chỉ định điều trị Thuốc được chỉ định nhằm đẩy lùi các tình trạng nhiễm trùng ở mức độ nhẹ đến trung bình do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra, cụ thể bao gồm: Tình trạng viêm họng và viêm amidan. Bệnh lý viêm tai giữa cùng viêm xoang cấp tính. Hiện tượng nhiễm trùng cấp tính xuất hiện trong bệnh viêm phế quản mạn tính. Các ca nhiễm trùng da và cấu trúc dưới da ở dạng không biến chứng. Tình trạng nhiễm trùng đường tiết niệu không biến chứng (trong đó có bệnh viêm bàng quang cấp tính).
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.