← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Pharmox 200 (12 gói x 0.8g/hộp)

Hoạt chất: Amoxicillin (dưới dạng Amoxicillin trihydrat 200mg)Đối tượng sử dụng: người lớn và trẻ em > 3 tháng tuổiHình thức: bột pha hỗn dịch uốngThương hiệu: ImexpharmNơi sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm ImexpharmThuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Thương hiệu
Imexpharm
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Imexpharm

Thành phần

Amoxicillin 200mg

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần Amoxicillin (dưới dạng Amoxicillin trihydrat 200mg) T&aacute; dược: Đường trắng mịn, Aspartam, Bột m&ugrave;i d&acirc;u, Bột m&ugrave;i tutti frutti, Colloidal&nbsp;anhydrous silica, Talc.&nbsp; Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) Pharmox 200 được chỉ định trong điều trị c&aacute;c nhiễm khuẩn do c&aacute;c vi khuẩn nhạy&nbsp;cảm g&acirc;y ra như - Nhiễm khuẩn tai mũi họng. - Nhiễm khuẩn đường tiết niệu - sinh dục. - Nhiễm khuẩn da v&agrave; m&ocirc; mềm. - Nhiễm khuẩn đường h&ocirc; hấp dưới. - Bệnh lậu kh&ocirc;ng biến chứng cấp t&iacute;nh (nhiễm khuẩn đường sinh dục v&agrave; niệu đạo ở&nbsp;nam v&agrave; nữ). - Phối hợp với clarithromycin v&agrave; lansoprazol để điều trị Helicobacter pylori cho&nbsp;bệnh nh&acirc;n nhiễm H. pylori v&agrave; lo&eacute;t t&aacute; tr&agrave;ng (tiến triển hoặc c&oacute; tiền sử 1 năm bị bệnh&nbsp;lo&eacute;t t&aacute; tr&agrave;ng). - Phối hợp với lansoprazol để điều trị Helicobacter pylori cho bệnh nh&acirc;n nhiễm H.pylori v&agrave; lo&eacute;t t&aacute; tr&agrave;ng (tiến triển hoặc c&oacute; tiền sử 1 năm bị bệnh lo&eacute;t t&aacute; tr&agrave;ng) trong&nbsp;trường hợp người bệnh dị ứng hoặc kh&ocirc;ng dung nạp clarithromycin hoặc đề&nbsp;kh&aacute;ng với clarithromycin. Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) - Qu&aacute; mẫn với amoxicilin, c&aacute;c penicilin kh&aacute;c hoặc bất kỳ th&agrave;nh phần n&agrave;o của thuốc. - Người bệnh c&oacute; tiền sử dị ứng với kh&aacute;ng sinh nh&oacute;m beta-lactam. Liều d&ugrave;ng v&agrave; c&aacute;ch d&ugrave;ng Cách dùng - D&ugrave;ng bằng đường uống. Cho bột thuốc v&agrave;o cốc chứa một lượng nhỏ nước, khuấy đều v&agrave; d&ugrave;ng ngay, c&oacute; thể uống trước, trong hoặc sau bữa ăn.&nbsp; Li&ecirc;̀u dùng Trẻ em > 3 th&aacute;ng tuổi v&agrave; c&acirc;n nặng < 40kg: Nhiễm khuẩn Mức độ Liều lượng Nhiễm khuẩn tai mũi họng. Nhiễm khuẩn da, m&ocirc; mềm. Nhiễm khuẩn đường tiết&nbsp;niệu - sinh dục. Nhẹ/vừa 20mg/kg/ng&agrave;y, mỗi 8 giờ hoặc 25mg/kg/ng&agrave;y, mỗi 12 giờ Nặng 40mg/kg/ng&agrave;y, mỗi 8 giờ hoặc 45mg/kg/ng&agrave;y, mỗi 12 giờ Nhiễm khuẩn đường h&ocirc;&nbsp;hấp dưới. Nhẹ/ vừa hoặc nặng 40mg/kg/ng&agrave;y, mỗi 8 giờ hoặc 45mg/kg/ng&agrave;y, mỗi 12 giờ Bệnh lậu kh&ocirc;ng biến chứng&nbsp;cấp t&iacute;nh (nhiễm khuẩn đường sinh dục v&agrave; niệu đạo ở nam v&agrave; nữ). &nbsp; &nbsp; Trẻ em trước tuổi dậy th&igrave;:&nbsp;50mg/kg amoxicilin, kết hợp với 25mg/kg probenecid, liều&nbsp;duy nhất. *Ch&uacute; ý: do probenecid chống&nbsp;chỉ định d&ugrave;ng cho trẻ dưới 2 tuổi n&ecirc;n kh&ocirc;ng &aacute;p dụng chế độ điều trị n&agrave;y cho trẻ dưới2 tuổi - Trẻ sơ sinh v&agrave; trẻ nhỏ &le; 3 th&aacute;ng tuổi: do chức năng thận chưa ph&aacute;t triển ho&agrave;n&nbsp;chỉnh ở trẻ em trong độ tuổi n&agrave;y n&ecirc;n liều khuyến c&aacute;o l&agrave; 30mg/kg/ng&agrave;y, mỗi 12 giờ. - Người lớn v&agrave; trẻ em c&acirc;n nặng &ge; 40kg:&nbsp;Phối hợp amoxicilin với c&aacute;c thuốc kh&aacute;c để điều trị nhiễm H.pylori - Ph&aacute;c đồ phối hợp 3 thuốc: (1g amoxicilin + 500mg clarithromycin + 30mglansoprazol)/ 1 lần, mỗi 12 giờ, d&ugrave;ng trong 14 ng&agrave;y. - Ph&aacute;c đồ phối hợp 2 thuốc: (1g amoxicilin + 30mg lansoprazol)/ 1 lần, mỗi 8 giờ,&nbsp;d&ugrave;ng trong 14 ng&agrave;y. Bệnh nh&acirc;n suy thận: Đối với người suy thận, phải giảm liều theo hệ số thanh thải creatinin:&nbsp;H&agrave;m lượng amoxicilin của thuốc Pharmox 200 l&agrave; 200mg n&ecirc;n kh&ocirc;ng ph&ugrave; hợp d&ugrave;ng&nbsp;cho đối tượng bệnh nh&acirc;n suy thận. V&igrave; vậy, n&ecirc;n lựa chọn thuốc kh&aacute;c c&oacute; h&agrave;m lượng&nbsp;amoxicilin ph&ugrave; hợp hơn. Thời gian d&ugrave;ng thuốc:&nbsp;Bệnh nh&acirc;n cần tu&acirc;n thủ thời gian d&ugrave;ng thuốc theo đơn thuốc của B&aacute;c sĩ v&agrave; hướng&nbsp;dẫn của B&aacute;c sĩ T&aacute;c dụng phụ Thường gặp, ADR > 1/100 - Ngoại ban (1,4 - 10%), thường xuất hiện chậm, sau 7 ng&agrave;y điều trị. - Ti&ecirc;u h&oacute;a: Buồn n&ocirc;n, n&ocirc;n, đau thượng vị (2%), ti&ecirc;u chảy (0,5 - 5%) ở người lớn,&nbsp;tỷ lệ cao hơn ở trẻ em v&agrave; người cao tuổi (ph&acirc;n lỏng ở 42% trẻ em dưới 8 th&aacute;ng,&nbsp;20% ở trẻ em từ 8 - 16 th&aacute;ng v&agrave; 8,5% ở trẻ em 24 - 36 th&aacute;ng). &Iacute;t gặp, 1/1.000 < ADR < 1/100 - Phản ứng qu&aacute; mẫn: Ban đỏ, ban d&aacute;t sần v&agrave; m&agrave;y đay, đặc biệt l&agrave; hội chứng&nbsp;Stevens - Johnson. Hiếm gặp, ADR < 1/1.000 - Gan: Tăng nhẹ SGOT (AST), vi&ecirc;m gan, v&agrave;ng da. - Thần kinh trung ương: k&iacute;ch động, vật v&atilde;, lo lắng, mất ngủ, l&uacute; lẫn, co giật, thay&nbsp;đổi ứng xử v&agrave;/ hoặc ch&oacute;ng mặt. - Ti&ecirc;u h&oacute;a: vi&ecirc;m đại tr&agrave;ng c&oacute; m&agrave;ng giả do Clostridium difficile; vi&ecirc;m tiểu kết tr&agrave;ng&nbsp;cấp với triệu chứng đau bụng v&agrave; đi ngo&agrave;i ra m&aacute;u, kh&ocirc;ng li&ecirc;n quan đến&nbsp;Clostridium difficile. - M&aacute;u: thiếu m&aacute;u, giảm tiểu cầu, ban xuất huyết giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa&nbsp;eosin, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, k&eacute;o d&agrave;i thời gian m&aacute;u chảy v&agrave; thời gian&nbsp;m&aacute;u đ&ocirc;ng. - Da v&agrave; ni&ecirc;m mạc: nhiễm nấm Candida, phản ứng tr&ecirc;n da nghi&ecirc;m trọng như hội&nbsp;chứng hoại tử thượng b&igrave; nhiễm độc (TEN), b&oacute;ng nước v&agrave; vi&ecirc;m da tr&oacute;c vảy, hội&nbsp;chứng ngoại ban mụn - Hệ thống miễn dịch: c&aacute;c phản ứng dị ứng nghi&ecirc;m trọng (như ph&ugrave; mạch, sốc&nbsp;phản vệ, bệnh huyết thanh, bệnh vi&ecirc;m mạch). - Tiết niệu: vi&ecirc;m thận kẽ, tinh thể niệu. Thận trọng (những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) - Phải định kỳ kiểm tra chỉ số huyết học, chức năng gan, thận trong suốt qu&aacute; tr&igrave;nh&nbsp;điều trị d&agrave;i ng&agrave;y. - C&oacute; thể xảy ra phản ứng qu&aacute; mẫn trầm trọng ở những bệnh nh&acirc;n c&oacute; tiền sử dị ứng&nbsp;với penicilin hoặc c&aacute;c dị nguy&ecirc;n kh&aacute;c. V&igrave; vậy, trước khi bắt đầu điều trị bằng&nbsp;amoxicilin, cần phải điều tra kỹ tiền sử dị ứng với penicilin, cephalosporin v&agrave; c&aacute;c&nbsp;dị nguy&ecirc;n kh&aacute;c. - D&ugrave;ng liều cao amoxicilin cho người suy thận hoặc người c&oacute; tiền sử co giật, động&nbsp;kinh c&oacute; thể g&acirc;y co giật, tuy hiếm gặp. - Trong trường hợp suy thận, phải điều chỉnh liều theo hệ số thanh thải creatinin hoặc creatinin huyết. - Cần khuyến c&aacute;o bệnh nh&acirc;n uống nhiều nước khi d&ugrave;ng thuốc để tr&aacute;nh nguy cơ thuốc kết tinh do tiểu &iacute;t. - Trong điều trị bệnh Lyme, cần ch&uacute; ý c&oacute; thể xảy ra phản ứng Jarisch-Herxheimer. - Cần thận trọng khi d&ugrave;ng amoxicilin ở bệnh nh&acirc;n tăng bạch cầu đơn nh&acirc;n nhiễm&nbsp;khuẩn do c&oacute; nguy cơ ph&aacute;t ban cao. - Một số bệnh nh&acirc;n xuất hiện những dấu hiệu của ph&aacute;t ban hay mụn mủ khi mới bắt đầu điều trị v&agrave; c&oacute; thể l&agrave; những triệu chứng của hội chứng ngoại ban mụn mủ to&agrave;n&nbsp;th&acirc;n cấp t&iacute;nh (AGEP). Khi đ&oacute;, cần ngừng sử dụng amoxicilin v&agrave; chống chỉ định&nbsp;d&ugrave;ng amoxiclin trở lại ở những bệnh nh&acirc;n n&agrave;y. - Điều trị k&eacute;o d&agrave;i với amoxicilin c&oacute; thể l&agrave;m xuất hiện những chủng vi khuẩn k&eacute;m&nbsp;nhạy cảm. C&aacute;c trường hợp vi&ecirc;m đại tr&agrave;ng do kh&aacute;ng sinh c&oacute; thể từ nhẹ đến nguy&nbsp;hiểm với t&iacute;nh mạng. Do đ&oacute;, cần chẩn đo&aacute;n ph&acirc;n biệt ph&aacute;t hiện những trường hợp&nbsp;ti&ecirc;u chảy do kh&aacute;ng sinh. Nếu xảy ra ti&ecirc;u chảy do amoxicilin, cần ngưng sử dụng&nbsp;amoxicilin v&agrave; c&oacute; biện ph&aacute;p điều trị th&iacute;ch hợp. Chống chỉ định d&ugrave;ng c&aacute;c thuốc l&agrave;m&nbsp;giảm nhu động ruột trong những trường hợp n&agrave;y. - Thời gian chảy m&aacute;u k&eacute;o d&agrave;i đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o khi bệnh nh&acirc;n sử dụng amoxicilin.Do đ&oacute;, cần theo d&otilde;i chặt chẽ bệnh nh&acirc;n được điều trị đồng thời với thuốc chốngđ&ocirc;ng v&agrave; điều chỉnh liều d&ugrave;ng của thuốc chống đ&ocirc;ng nếu cần để duy tr&igrave; hiệu quả&nbsp;cho điều trị. - Điều trị với amoxicilin c&oacute; thể l&agrave;m ảnh hưởng đến c&aacute;c x&eacute;t nghiệm như thử nghiệm&nbsp;t&igrave;m glucose trong nước tiểu, định lượng oestriol ở phụ nữ c&oacute; thai. - Pharmox 200 c&oacute; chứa aspartam, th&agrave;nh phần n&agrave;y bị chuyển h&oacute;a trong đường ti&ecirc;u&nbsp;h&oacute;a th&agrave;nh phenylalanin. Do đ&oacute;, cần thận trọng khi d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y cho bệnh nh&acirc;n&nbsp;bị phenylketon niệu v&agrave; bệnh nh&acirc;n cần kiểm so&aacute;t lượng phenylalanin. - Pharmox 200 c&oacute; chứa đường trắng (sucrose), bệnh nh&acirc;n c&oacute; c&aacute;c vấn đề di truyền&nbsp;hiếm gặp như: kh&ocirc;ng dung nạp fructose, giảm hấp thu glucose - galactose hoặc&nbsp;thiếu sucrase - isomaltase kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y. Thai kỳ - Phụ nữ c&oacute; thai: chưa c&oacute; bằng chứng n&agrave;o về t&aacute;c dụng c&oacute; hại cho thai nhi khi d&ugrave;ng&nbsp;amoxicilin. Tuy nhi&ecirc;n, việc sử dụng an to&agrave;n amoxicilin trong thời kỳ mang thai&nbsp;chưa được x&aacute;c định r&otilde; r&agrave;ng. V&igrave; vậy, chỉ sử dụng thuốc n&agrave;y khi thật cần thiết cho&nbsp;phụ nữ c&oacute; thai. Amoxicilin l&agrave; thuốc được lựa chọn để điều trị Chlamydia v&agrave; điều trị&nbsp;bệnh than ngo&agrave;i da hoặc đề ph&ograve;ng sau khi tiếp x&uacute;c với b&agrave;o tử Bacillus anthracis ở&nbsp;phụ nữ mang thai. - Phụ nữ cho con b&uacute;: amoxicilin được b&agrave;i tiết qua sữa mẹ, tuy nhi&ecirc;n lượng thuốc&nbsp;trong sữa rất &iacute;t v&agrave; an to&agrave;n cho trẻ sơ sinh ở liều thường d&ugrave;ng, n&ecirc;n c&oacute; thể d&ugrave;ng&nbsp;amoxicilin cho phụ nữ thời kỳ cho con b&uacute;, theo d&otilde;i chặt chẽ trẻ nhỏ khi d&ugrave;ng. T&aacute;c động của thuốc l&ecirc;n khả năng l&aacute;i xe hoặc vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c - Một số t&aacute;c&nbsp;dụng phụ của thuốc c&oacute; thể gặp phải như ch&oacute;ng mặt, co giật c&oacute; thể l&agrave;m ảnh hưởng&nbsp;đến khả năng l&aacute;i t&agrave;u xe hoặc vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c trong qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị với&nbsp;amoxicilin. Tương t&aacute;c thuốc ( những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) - Nifedipin l&agrave;m tăng hấp thu amoxicilin. - Bệnh nh&acirc;n tăng acid uric m&aacute;u khi d&ugrave;ng alopurinol c&ugrave;ng với amoxicilin sẽ l&agrave;m tăng&nbsp;khả năng ph&aacute;t ban của amoxicilin. - C&oacute; sự đối kh&aacute;ng giữa kh&aacute;ng sinh diệt khuẩn amoxicilin v&agrave; c&aacute;c kh&aacute;ng sinh k&igrave;m&nbsp;khuẩn như tetracyclin, acid fusidic, cloramphenicol. - Amoxicilin l&agrave;m giảm b&agrave;i tiết methotrexat n&ecirc;n l&agrave;m tăng độc t&iacute;nh của methotrexat&nbsp;tr&ecirc;n đường ti&ecirc;u h&oacute;a v&agrave; hệ tạo m&aacute;u. - Amoxicilin l&agrave;m giảm t&aacute;c dụng của thuốc tr&aacute;nh thai d&ugrave;ng đường uống. - Amoxicilin l&agrave;m giảm t&aacute;c dụng của vắc xin thương h&agrave;n. - Amoxicilin ảnh hưởng đến t&aacute;c dụng chống đ&ocirc;ng khi được điều trị đồng thời với&nbsp;c&aacute;c thuốc chống đ&ocirc;ng như warfarin. - Probenecid khi uống ngay trước hoặc đồng thời với amoxicilin sẽ l&agrave;m giảm thải&nbsp;trừ amoxicilin, từ đ&oacute; l&agrave;m tăng nồng độ Cmax v&agrave; thời gian b&aacute;n thải l&ecirc;n 30 - 60%,&nbsp;tăng diện t&iacute;ch dưới đường cong nồng độ theo thời gian (AUC) l&ecirc;n 60%, từ đ&oacute; l&agrave;m&nbsp;tăng nồng độ amoxicilin trong m&aacute;u. - Thử nghiệm t&igrave;m glucose trong nước tiểu c&oacute; thể bị ảnh hưởng do việc d&ugrave;ng&nbsp;amoxicilin, do đ&oacute; thử nghiệm n&agrave;y n&ecirc;n được thực hiện bằng phương ph&aacute;p d&ugrave;ng&nbsp;phản ứng với men glucose oxidase. - Amoxicilin c&oacute; thể l&agrave;m ảnh hưởng đến kết quả định lượng oestriol ở phụ nữ c&oacute;&nbsp;thai. Bảo quản:&nbsp; Kh&ocirc;ng qu&aacute; 30&ordm;C, tr&aacute;nh ẩm v&agrave; &aacute;nh s&aacute;ng. Đ&oacute;ng g&oacute;i:&nbsp; Hộp 12 g&oacute;i x 0,8 g. Thương hiệu:&nbsp; Imexpharm. Nơi sản xuất:&nbsp; C&ocirc;ng ty Cổ phần Dược phẩm Imexpharm. Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.