← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Pidoncam 1200mg/5ml Hà Nam điều trị triệu chứng chóng mặt, suy giảm trí nhớ (20 ống x 10ml)

Thuốc Pidoncam là dung dịch uống chứa hoạt chất Piracetam dùng điều trị triệu chứng chóng mặt, nghiện rượu. Điều trị bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm, điều trị hỗ trợ chứng giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não.

Thương hiệu
Hà Nam
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110273200
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VTYT HÀ NAM

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Pidoncam dùng điều trị trong các trường hợp sau: Người có các triệu chứng tâm thần thực thể: Suy giảm trí nhớ , chóng mặt, kém tập trung, hoặc thiếu tỉnh táo, thay đổi khí sắc, rối loạn hành vi, kém chú ý đến bản thân, sa sút trí tuệ do nhồi máu não nhiều ổ. Điều trị triệu chứng chóng mặt. Điều trị nghiện rượu . Điều trị bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm (piracetam có tác dụng ức chế và làm hồi phục hồng cầu hình liềm in vitro và có tác dụng tốt trên người bệnh bị thiếu máu hồng cầu hình liềm). Điều trị hỗ trợ chứng giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não. Ở trẻ em: Điều trị hỗ trợ chứng khó đọc. Dược lực học Nhóm dược lý: Thuốc hưng trí (cải thiện chuyển hóa của tế bào thần kinh) Mã ATC: N06BX03 Cơ chế tác dụng: Piracetam (dẫn xuất vòng của acid gamma amino-butyric, GABA) được coi là một chất có tác dụng hưng trí (cải thiện chuyển hóa của tế bào thần kinh) mặc dù còn chưa biết nhiều về các tác dụng đặc hiệu cũng như cơ chế tác dụng của nó. Piracetam tác động lên một số chất dẫn truyền thần kinh như acetylcholin, noradrenalin, dopamin,... Điều này có thể giải thích tác dụng tích cực của thuốc lên sự học tập và cải thiện khả năng thực hiện các test về trí nhớ. Thuốc có thể làm thay đổi sự dẫn truyền thần kinh và góp phần cải thiện môi trường chuyển hóa để các tế bào thần kinh hoạt động tốt. Trên thực nghiệm, piracetam có tác dụng bảo vệ chống lại những rối loạn chuyển hóa do thiếu máu cục bộ nhờ làm tăng đề kháng của não đối với tình trạng thiếu oxy. Piracetam làm tăng sự huy động và sử dụng glucose mà không lệ thuộc vào sự cung cấp oxy, tạo thuận lợi cho con đường pentose và duy trì tổng hợp năng lượng ở não. Piracetam tăng cường tỉ lệ phục hồi sau tổn thương do thiếu oxy bằng cách tăng sự quay vòng của các phosphat vô cơ và giảm tích tụ glucose và acid lactic. Trong điều kiện bình thường cũng như khi thiếu oxy, piracetam làm tăng lượng ATP trong não do tăng sự dẫn truyền tiết acetylcholin (làm tăng giải phóng acetylcholin) cũng có thể góp phần vào cơ chế tác dụng của thuốc. Thuốc còn có tác dụng làm tăng giải phóng dopamin và điều này có thể có tác dụng tốt lên sự hình thành trí nhớ. Thuốc không có tác dụng gây ngủ, an thần, hồi sức, giảm đau, an thần kinh hoặc bình thần kinh cũng như không có tác dụng của GABA. Piracetam làm giảm khả năng kết tụ tiểu cầu và giảm độ nhớt của máu ở liều cao, trong trường hợp hồng cầu bị cứng bất thường thì thuốc có thể làm hồng cầu phục hồi khả năng biến dạng và khả năng đi qua các mao mạch. Thuốc có tác dụng chống giật rung cơ. Dược động học Piracetam dùng theo đường uống được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn ở ống tiêu hóa. Sinh khả dụng đạt gần 100%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương (40 - 60 microgam/ml) xuất hiện 30 phút sau khi uống 1 liều 2g. Nồng độ đỉnh trong dịch não tủy đạt được sau khi uống thuốc 2 - 8 giờ. Hấp thu thuốc không thay đổi khi điều trị dài ngày. Thể tích phân bố khoảng 0,6 I/kg. Piracetam ngấm vào tất cả các mô và có thể qua hàng rào máu - não, nhau - thai và cả các màng dùng trong thẩm tích thận. Thuốc có nồng độ cao ở vỏ não, thùy trán, thùy đỉnh và thùy chẩm, tiểu nhãn và các nhân vùng đáy. Nửa đời thải trừ trong huyết tương là 4 - 5 giờ. Nửa đời thải trừ trong dịch não tủy khoảng 6 - 8 giờ. Piracetam không gắn vào các protein huyết tương và được đào thải qua thận dưới dạng nguyên vẹn. Hệ số thanh thải piracetam của thận ở người bình thường là 86 ml/phút. 30 giờ sau khi uống, hơn 95% thuốc được thải theo nước tiểu. Nếu bị suy thận thì nửa đời thải trừ tăng lên: Ở người bệnh bị suy thận hoàn toàn và không hồi phục thì nửa đời thải trừ là 48 - 50 giờ.

Thành phần

Piracetam 1200mg

Cách dùng

Cách dùng Thuốc Pidoncam có thể uống trước hoặc sau ăn. Nên chia liều hàng ngày thành 2 đến 4 lần. Liều dùng Điều trị các hội chứng tâm thần thực thể và điều trị chóng mặt: Khoảng liều từ 1,2 - 2,4 g/ngày (5 - 10 ml/ngày), tùy theo mức độ nghiêm trọng. Liều có thể cao tới 4,8 g/ngày (20 ml/ngày) trong những tuần đầu điều trị. Nên hiệu chỉnh liều ở những bệnh nhân cao tuổi có suy giảm chức năng thận. Điều trị nghiện rượu: 12 g/ngày (tương ứng với 50 ml/ngày) trong thời gian cai rượu đầu tiên. Điều trị duy trì: Uống 2,4 g/ngày (tương ứng 10 ml/ngày). Thiếu máu hồng cầu hình liềm: Liều dùng hàng ngày để phòng ngừa các đợt cấp là 160 mg/kg/ngày, chia đều làm 4 lần. Cần phải duy trì vĩnh viễn liều phòng ngừa cho bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm. Khi dùng liều dưới 160 mg/kg/ngày hoặc dùng thuốc không đều, có thể dẫn tới tái phát các cơn cấp tính. Suy giảm nhận thức sau chấn thương não (có kèm chóng mặt hoặc không): Liều ban đầu là 9 - 12 g/ngày (45 - 50 ml/ngày); liều duy trì là 2,4 g/ngày (10 ml/ngày), uống ít nhất trong ba tuần. Trong bệnh rung giật cơ do nguyên nhân vỏ não: Bắt đầu liều hằng ngày là 7,2 g (30 ml), sau đó tăng thêm 4,8 g (20 ml) mỗi 3 - 4 ngày đến tối đa 24 g (100 ml), chia làm 2 - 3 lần. Sau khi đã đạt liều tối ưu của piracetam, nên tìm cách giảm liều của các thuốc dùng kèm. Một khi đã bắt đầu, nên tiếp tục điều trị bằng piracetam chừng nào bệnh não căn nguyên vẫn còn tồn tại. Ở những bệnh nhân có giai đoạn cấp tính, sự cải thiện tự nhiên có thể xảy ra sau một khoảng thời gian và vì vậy, cứ mỗi 6 tháng nên thử giảm liều hoặc ngưng điều trị. Nên giảm 1,2 g (5 ml) piracetam mỗi 2 ngày (mỗi 3 hoặc 4 ngày trong trường hợp có hội chứng Lance-Adams) nhằm phòng ngừa khả năng tái phát đột ngột hoặc co giật do ngưng thuốc đột ngột. Điều trị hỗ trợ chứng khó đọc ở trẻ em: Liều khuyến cáo cho trẻ trong độ tuổi đến trường (từ 9 tuổi) và thanh thiếu niên là 50 mg/kg/ngày. Bệnh nhân suy thận Liều thuốc hàng ngày được tính cho từng bệnh nhân theo chức năng thận. Tham khảo bảng dưới đây và chỉnh liều theo chỉ dẫn. Để dùng bảng phân liều này, cần ước lượng hệ số thanh thải creatinin (ml/phút) từ nồng độ creatinin huyết thanh (mg/dl) qua công thức sau: Cl cr = {[140 – tuổi (năm)]} x thể trọng (kg)/[72 x creatinin huyết thanh (mg/dl)]} x 0,85 (ở phụ nữ). Nhóm Hệ số thanh thải creatinin(ml/phút) Liều và số lần dùng Bình thường > 80 Liều thường dùng hàng ngày, chia 2 - 4 lần Nhẹ 50 - 79 2/3 liều thường dùng hàng ngày, chia 2 - 3 lần. Trung bình 30 - 49 1/3 liều thường dùng hàng ngày, chia 2 lần. Nặng < 30 1/6 liều thường dùng hàng ngày, dùng 1 lần. Bệnh thận giai đoạn cuối - Chống chỉ định Bệnh nhân suy gan Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân chỉ có suy gan. Nên chỉnh liều thuốc khi dùng cho bệnh nhân vừa suy gan và suy thận (xem bảng chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận). Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Triệu chứng: Không có phản ứng bất lợi nào được báo cáo liên quan đến quá liều piracetam. Xử trí quá liều: Trong trường hợp quá liều cấp tính, có thể xử trí bằng cách rửa dạ dày hoặc sử dụng thuốc gây nôn. Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho trường hợp quá liều piracetam. Điều trị quá liều sẽ gồm điều trị triệu chứng và có thể bao gồm cả chạy thận nhân tạo. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trước khi bắt đầu điều trị, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và lưu ý các khuyến cáo dưới đây. Trường hợp không nên sử dụng Thuốc chống chỉ định cho các đối tượng sau: Người có tiền sử dị ứng hoặc mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc. Cảnh báo và thận trọng Chưa có dữ liệu. Tương tác với thuốc khác Sự tương tác giữa các hoạt chất có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc làm gia tăng nguy cơ gặp các phản ứng phụ nghiêm trọng. Người bệnh có trách nhiệm thông báo đầy đủ cho bác sĩ hoặc dược sĩ về tất cả các loại thuốc, vitamin, thảo dược và thực phẩm chức năng đang sử dụng. Không tự ý bắt đầu, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của bất kỳ thuốc nào khi chưa có sự đồng ý và hướng dẫn từ nhân viên y tế.

Mô tả chi tiết

Thuốc Pidoncam 1200mg/5ml Hà Nam là gì? Thuốc Pidoncam 1200mg/5ml Hà Nam là một dược phẩm được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Vật tư Y tế Hà Nam. Chế phẩm này chứa hoạt chất chính là Piracetam, được chỉ định nhằm khắc phục các biểu hiện chóng mặt, suy giảm trí nhớ, tình trạng kém tập trung, giảm tỉnh táo, biến đổi khí sắc, rối loạn hành vi hoặc thờ ơ với bản thân. Ngoài ra, thuốc còn được dùng cho người bị sa sút trí tuệ do nhồi máu não nhiều ổ, bệnh nhân đột quỵ, thiếu máu cục bộ cấp tính, hoặc dùng như một liệu pháp bổ trợ để kiểm soát chứng giật rung cơ có nguồn gốc từ vỏ não.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.