← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Viên nén Platarex 75mg Medochemie phòng ngừa các biến cố huyết khối động mạch (3 vỉ x 10 viên)

Thuốc Platarex 75mg là sản phẩm của Medochemie chứa hoạt chất Clopidogrel được chỉ định trong phòng ngừa các biến cố huyết khối động mạch.

Thương hiệu
Medochemie
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
529110789624
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
MEDOCHEMIE

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Platarex 75mg được chỉ định trong phòng ngừa các biến cố huyết khối động mạch trong các trường hợp sau: Bệnh nhân trưởng thành bị nhồi máu cơ tim trong thời gian vài ngày đến dưới 35 ngày, đột quỵ thiếu máu cục bộ từ 7 ngày đến dưới 6 tháng hay bệnh động mạch ngoại biên đã được xác định. Kết hợp với acid acetylsalicylic trên bệnh nhân trưởng thành bị hội chứng mạch vành cấp không có đoạn ST chênh lên (đau thắt ngực không ổn định hay nhồi máu cơ tim không sóng Q), bao gồm những bệnh nhân có đặt giá đỡ mạch vành (stent) trong quá trình can thiệp động mạch vành qua da. Kết hợp với acid acetylsalicylic trên bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp có đoạn ST chênh lên được điều trị nội khoa và điều trị bằng thuốc tiêu sợi huyết. Clopidogrel được chỉ định kết hợp acid acetylsalicylic để phòng ngừa biến cố do thuyên tắc huyết khối và huyết khối động mạch bao gồm đột quỵ trên bệnh nhân trưởng thành bị rung tâm nhĩ có ít nhất một yếu tố nguy cơ gặp các biến cố tim mạch, không thể sử dụng thuốc kháng vitamin K và có nguy cơ xuất huyết thấp. Dược lực học Nhóm dược lý: Thuốc ức chế kết tập tiểu cầu; mã ATC: B01AC04 Cơ chế tác dụng Clopidogrel là một tiền chất có tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu phụ thuộc vào chuyển hóa ở gan thành chất chuyển hóa thiol có hoạt tính của clopidogrel. Clopidogrel bị oxy hóa thành chất chuyển hóa trung gian là 2-oxo-clopidogrel bởi isoenzym cytochrom P450 được điều hòa bởi CYP3A4, CYP2C19, CYP1A2 và CYP2B6; sau đó, chất chuyển hóa trung gian này được chuyển hóa tiếp thành chất chuyển hóa thiol có hoạt tính. Clopidogrel là một chất ức chế chọn lọc việc gắn của adenosin diphosphat (ADP), chất chuyển hóa thiol có hoạt tính của clopidogrel gắn chọn lọc và không cạnh tranh lên vị trí P2Y12 của thụ thể ADP trên bề mặt tiểu cầu, do đó sẽ ức chế sự gắn của ADP vào thụ thể và dẫn tới ức chế hoạt hóa phức hợp glycoprotein GPIIb/IIIa tiểu cầu, phức hợp này cần thiết để gắn fibrinogen tiểu cầu làm ức chế kết tập tiểu cầu. Tác dụng dược lực Liều lặp lại clopidogrel 75 mg/ngày, tác dụng ức chế ngưng tập tiểu cầu do ADP xuất hiện trong ngày điều trị đầu tiên và đạt được ức chế 40-60% ở mức ổn định khoảng 3-7 ngày; sau khi ngừng thuốc, sự ngưng tập tiểu cầu và thời gian chảy máu trở về mức ban đầu trong vòng 5 ngày. Tính an toàn và hiệu quả lâm sàng Tính an toàn và hiệu quả lâm sàng của clopidogrel trong phòng ngừa các tai biến thiếu máu cục bộ ở mạch máu đã được xác định trong 5 nghiên cứu so sánh mù đôi có liên quan đến hơn 88.000 bệnh nhân: Nghiên cứu CAPRIE so sánh clopidogrel với acid acetylsalicyclic và các nghiên cứu khác như CURE, CLARITY, COMMIT và ACTIVE-A so sánh clopidogrel với giả dược. Trong các nghiên cứu này, chế phẩm đưa vào nghiên cứu được kết hợp với acid acetylsalicylic và các liệu pháp chuẩn khác. Dược động học Hấp thu Clopidogrel nhanh chóng được hấp thu nhanh và không hoàn toàn qua đường uống. Sau khi uống liều Clopidogrel 75mg , nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương của clopidogrel tại thời điểm 2 giờ sau khi uống là rất thấp (2,2-2,5 ng/mL). Căn cứ trên sự bài tiết qua nước tiểu của chất chuyển hóa của clopidogrel, sự hấp thu đạt tối thiểu 50% liều uống. Chuyển hóa Clopidogrel được chuyển hóa chủ yếu ở gan bởi enzym esterase thành chất chuyển hóa không hoạt tính và bởi hệ cytochrom P450 thành chất chuyển hóa thiol có hoạt tính. Clopidogrel chuyển hóa thành là dẫn xuất acid carboxylic bởi enzym esterase, là chất chuyển hóa không hoạt tính chiếm phần lớn thành phần thuốc lưu hành trong huyết tương (khoảng 85%). Nồng độ đỉnh trong huyết tương của chất chuyển hóa này đạt được xấp xỉ 3 mg/L khoảng 1 giờ sau khi uống clopidogrel 75 mg. Clopidogrel bị oxy hóa thành 2-oxo-clopidogrel bởi isoenzym cytochrom P450 được điều hòa bởi CYP3A4, CYP2C19, CYP1A2 và CYP2B6, sau đó chuyển hóa tiếp thành chất chuyển hóa thiol có hoạt tính, nhưng chất này rất không ổn định nếu tách khỏi huyết tương; nồng độ đỉnh trong huyết tương của chất chuyển hóa thiol có hoạt tính của clopidogrel đạt được khoảng 30-60 phút sau uống clopidogrel 75 mg. Phân bố Thử nghiện in vitro, clopidogrel và chất chuyển hóa không hoạt tính gắn kết thuận nghịch với protein huyết tương người lần lượt là 98% với clopidogrel và 94% đối với chất chuyển hóa chính và sự gắn kết là không thể bão hòa ở một dải rộng về nồng độ. Thải trừ Khi dùng clopidogrel có đánh dấu 14C ở người, có khoảng 50% liều uống được thải trừ qua nước tiểu và gần 46% thải trừ qua phân trong khoảng 120 giờ sau khi dùng thuốc. Sau khi dùng một liều đơn clopidogrel 75 mg, thời gian bán thải của clopidogrel là khoảng 6 giờ sau khi uống. Sau khi uống liều đơn và liều lặp lại clopidogrel 75 mg, thời gian bán thải của clopidogrel của chất chuyển hóa không hoạt tính là khoảng 8 giờ sau khi uống.

Thành phần

Clopidogrel 75mg

Cách dùng

Cách dùng  Thuốc Platarex 75mg dùng đường uống; bệnh nhân nên uống thuốc vào một giờ nhất định hàng ngày với một nước và có thể kèm hoặc không kèm với thức ăn. Liều dùng Người trưởng thành và người cao tuổi Sau nhồi máu cơ tim, đột quỵ, bệnh lý động mạch ngoại biên: Liều khuyến cáo là clopidogrel 75 mg/lần/ngày. Kết hợp với acid acetylsalicylic trên bệnh nhân trưởng thành bị hội chứng mạch vành cấp không có đoạn ST chênh lên: Bắt đầu điều trị với một liều nạp clopidogrel 300 mg trong ngày đầu tiên, sau đó tiếp tục với liều lặp lại clopidogrel 75 mg/lần/ngày kết hợp với acid acetylsalicylic 75-325 mg/ngày vào những ngày tiếp theo. Vì dùng liều cao acid acetylsalicylic có liên quan đến tăng nguy cơ chảy máu nên không khuyến cáo dùng acid acetylsalicylic ở liều cao hơn 100 mg. Kết hợp với acid acetylsalicylic trên bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp có đoạn ST chênh lên: Bắt đầu điều trị với một liều nạp clopidogrel 300 mg, sau đó tiếp tục dùng liều lặp lại clopidogrel 75 mg/lần/ngày (kết hợp với acid acetylsalicylic). Đối với bệnh nhân cao tuổi (trên 75 tuổi), liều khởi đầu là clopidogrel 75 mg/lần/ngày mà không dùng một liều nạp clopidogrel 300 mg. Việc kết hợp điều trị clopidogrel và acid acetylsalicylic càng sớm càng tốt sau khi triệu chứng xuất hiện và tiếp tục điều trị duy trì ít nhất 4 tuần; lợi ích của việc kết hợp clopidogrel và acid acetylsalicylic sau 4 tuần điều trị chưa được nghiên cứu. Phòng ngừa biến cố do thuyên tắc huyết khối và huyết khối động mạch bao gồm đột quỵ trên bệnh nhân bị rung tâm nhĩ: Liều khuyến cáo là clopidogrel 75 mg/lần/ngày và nên dùng đồng thời với acid acetylsalicylic 75-100 mg/ngày. Đối tượng khác Trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi: Chưa có dữ liệu về sự an toàn và hiệu quả của thuốc đối với bệnh nhân dưới 18 tuổi. Bệnh nhân suy thận: Kinh nghiệm về điều trị còn hạn chế ở bệnh nhân suy thận. Bệnh nhân suy gan: Kinh nghiệm về điều trị còn hạn chế ở bệnh nhân suy gan có thể có chảy máu tạng. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Quá liều Quá liều do dùng clopidogrel có thể gây kéo dài thời gian chảy máu và biến chứng của chảy máu. Các triệu chứng quá liều của clopidogrel là nôn, mệt lả, khó thở, chảy máu tiêu hóa. Xử trí Hiện chưa có thuốc giải độc đặc hiệu đối với hoạt tính dược lý của clopidogrel. Nếu có chảy máu, truyền tiểu cầu để làm đối kháng tác dụng dược lý của clopidogrel. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.