Viên nén Plendil Plus AstraZeneca điều trị tăng huyết áp (30 viên)
Thuốc Plendil Plus của Công ty AstraZeneca có thành phần chính felodipin và metoprolol succinat, thuốc dùng để điều trị bệnh tăng huyết áp.
- Thương hiệu
- Astra
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- VN-20224-17
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- ASTRAZENECA AB
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Plendil Plus được chỉ định dùng điều trị tăng huyết áp . Plendil Plus có thể dùng khi đơn trị liệu với thuốc chẹn β hoặc thuốc đối kháng calci nhóm dihydropyridin không đủ hiệu quả. Dược lực học Plendil Plus là một chế phẩm điều trị tăng huyết áp, kết hợp giữa felodipin, thuốc đối kháng calci có tác động chọn lọc trên sức cản mạch máu ngoại biên và metoprolol, thuốc chẹn chọn lọc thụ thể β1. Do cơ chế tác động của hai hoạt chất này bổ sung lẫn nhau ( felodipin làm giảm sức cản ngoại biến và metoprolol giảm lưu lượng tim), thuốc có tác động điều trị tăng huyết áp rõ rệt hơn so với khi dùng đơn trị liệu riêng từng thuốc. Plendil Plus cho tác động giảm huyết áp ổn định và hiệu quả trong khoảng thời gian giữa 2 liều dùng (24 giờ). Felodipin Felodipin là thuốc chẹn kênh calci chọn lọc trên mạch máu, dùng trong điều trị bệnh tăng huyết áp và đau thắt ngực ổn định. Felodipin là dẫn xuất dihydropyridin và là đồng phân racemic. Felodipin làm giảm sức cản mạch máu ngoại biên, nhất là trên tiểu động mạch. Điện thế và hoạt tính co thắt ở tế bào cơ trơn mạch máu bị ức chế qua tác động trên kênh calci ở màng tế bào. Vì vậy, felodipin có tác động chọn lọc trên cơ trơn tiểu động mạch, ở các liều điều trị thuốc không gây ức chế co bóp cơ tim và không có tác động điện sinh lý trên tim đáng kể về mặt lâm sàng. Felodipin làm giãn cơ trơn đường hô hấp. Kinh nghiệm lâm sàng cho thấy felodipin ít ảnh hưởng trên khả năng vận động dạ dày - ruột. Không ghi nhận felodipin có tác động lâm sàng đáng kể nào trên các trị số lipid máu khi dùng thuốc kéo dài. Cũng không ghi nhận có bất kỳ tác động lâm sàng đáng kể nào đối với kiểm soát chuyển hóa (HbA1c) ở bệnh nhân tiểu đường tuýp 2 trong suốt 6 tháng điều trị. Nói chung, felodipin có thể dùng cho bệnh nhân giảm chức năng thất trái là những người đã từng điều trị bằng liệu pháp thông thường và có thể dùng cho những người hen suyễn, đái tháo đường, bệnh Gout hoặc tăng lipid máu. Tác động trị tăng huyết áp: Felodipin hạ huyết áp động mạch do giảm sức cản mạch máu ngoại biên. Điều trị bằng felodipin trên bệnh nhân tăng huyết áp làm giảm huyết áp tư thế nằm, ngồi và đứng, lúc nghỉ cũng như khi gắng sức. Felodipin không gây hạ huyết áp thế đứng vì thuốc không ảnh hưởng đến cơ trơn tĩnh mạch hoặc cơ chế kiểm soát hệ giao cảm. Huyết áp giảm có thể làm tăng nhịp tim và lưu lượng tim phản xạ thoáng qua. Nhịp tim tăng có thể được trung hòa nếu dùng kết hợp felodipin với thuốc chẹn β. Tác động trên huyết áp và toàn bộ sức cản ngoại biên thì tương quan với nồng độ felodipin trong huyết tương. Ở trạng thái ổn định, thuốc có tác động kéo dài giữa 2 khoảng liều và làm giảm huyết áp trong suốt 24 giờ. Điều trị với felodipin làm thoái triển phì đại thất trái. Felodipin có tác dụng thải natri và lợi tiểu nhưng không có tác động thải kali. Thuốc làm giảm tải hấp thu natri và nước qua ống thận, điều này có thể giải thích cho tình trạng không ứ dịch và muối ở bệnh nhân. Felodipin làm giảm sức cản mạch máu thận và tăng tưới máu thận. Không ảnh hưởng đến sự lọc ở cầu thận. Felodipin không ảnh hưởng đến bài tiết albumin. Metoprolol Metoprolol là chất ức chế chọn lọc thụ thể giao cảm β1, nghĩa là tác dụng trên thụ thể β1 ở tim ở liều thấp hơn nhiều so với liều cần thiết để có tác dụng trên thụ thể β2 hiện diện trên mạch máu ngoại biên và phế quản. Metoprolol không có tác dụng kích thích β nội sinh và rất ít tác dụng kích thích lên màng tế bào. Thuốc chẹn thụ thể β có tác động ức chế co bóp cơ tim và dẫn truyền cơ tim. Điều trị với metoprolol làm giảm tác động của catecholamin liên quan đến tình trạng stress thể lực và tinh thần, gây chậm nhịp tim, giảm lưu lượng tim và hạ huyết áp. Trong quá trình stress kèm tăng tiết adrenalin từ tuyến thượng thận, metoprolol không ngăn ngừa sự giãn mạch sinh lý bình thường. Ở các liều điều trị, metoprolol ít có tác động co thắt trên hệ cơ phế quản so với thuốc chẹn β không chọn lọc. Đặc tính này làm metoprolol có thể dùng trên bệnh nhân hen phế quản hoặc có bệnh phổi tắc nghẽn rõ rệt khi kết hợp với các thuốc kích thích thụ thể β2. Metoprolol ít ảnh hưởng đến sự tiết insulin và chuyển hóa carbohydrat so với thuốc chẹn β không chọn lọc, và vì vậy có thể dùng cho bệnh nhân tiểu đường. Tác động tim mạch của metoprolol khi hạ đường huyết, như nhịp tim nhanh thì thấp hơn và mức đường huyết trở về trị số bình thường xảy ra nhanh hơn so với khi dùng các thuốc chẹn thụ thể β không chọn lọc. Đối với bệnh nhân tăng huyết áp, metoprolol làm giảm huyết áp rõ ở cả tư thế nằm và đứng và khi gắng sức. Khi khởi đầu điều trị với metoprolol làm tăng sức cản mạch ngoại biên. Tuy vậy, khi dùng lâu dài, tác động hạ huyết áp được cho là do làm giảm sức cản mạch ngoại biên và không thay đổi lưu lượng tim. Metoprolol làm giảm nguy cơ tử vong do tim mạch trên nam giới tăng huyết áp trung bình/nặng. Không xảy ra rối loạn quân bình điện giải. Dược động học Felodipin Độ khả dụng sinh học khoảng 15% và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Thức ăn dùng chung ảnh hưởng đến tốc độ hấp thu, không ảnh hưởng đến mức độ hấp thu, cho thấy tại sao nồng độ tối đa trong huyết tương tăng lên khoảng 65%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt đến sau 3 - 5 giờ. Độ gắn kết với protein huyết tương của felodipin xấp xỉ 99%. Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định là 10L/kg. Thời gian bán thải của felodipin ở pha thải thuốc là khoảng 25 giờ và trạng thái ổn định đạt đến sau 5 ngày. Không có nguy cơ tích lũy thuốc trong quá trình điều trị dài hạn. Độ thanh thải trung bình là 1200mL/phút. Độ thanh thải giảm ở người cao tuổi và bệnh nhân suy giảm chức năng gan, làm tăng nồng độ felodipin trong huyết tương trên các bệnh nhân này so với các bệnh nhân trẻ tuổi. Tuy vậy, tuổi tác chỉ giải thích được phần nào sự khác biệt về nồng độ thuốc trong huyết tương giữa các cá thể. Felodipin chuyển hóa qua gan bởi cytochrom P450 3A4 (CYP3A4) và các chất chuyển hóa có thể xác định được thì không có hoạt tính gây giãn mạch. Khoảng 70% liều dùng được bài tiết dưới dạng chuyển hóa trong nước tiểu, phần còn lại được bài tiết theo phân. Ít hơn 0,5% liều dùng được bài tiết dưới dạng không đổi trong nước tiểu. Suy giảm chức năng thận không ảnh hưởng đến nồng độ felodipin trong huyết tương, nhưng xảy ra sự tích lũy các chất chuyển hóa không hoạt tính. Felodipin không bị thải trừ qua sự thẩm phân máu. Metoprolol Hoạt chất được hấp thu hoàn toàn sau khi uống qua toàn bộ đường tiêu hóa, kể cả ruột kết. Độ khả dụng sinh học là 30 - 40%. Metoprolol chuyển hóa ở gan, chủ yếu qua CYP2D6. Đã nhận biết 3 chất chuyển hóa chính, nhưng không có chất nào có tác động ức chế β đáng kể trên lâm sàng. Khoảng 5% liều sử dụng được bài tiết dưới dạng không đổi qua thận, phần còn lại của liều được bài tiết dưới dạng chất chuyển hóa. Đặc tính của chế phẩm kết hợp Dùng Plendil Plus không làm thay đổi độ khả dụng sinh học của metoprolol hoặc felodipin so với khi dùng đồng thời 2 chế phẩm felodipin và metoprolol. Sự hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.
Thành phần
Felodipine 5mg, Metoprolol 47.5mg
Cách dùng
Cách dùng Thuốc Plendil Plus được dùng đường uống. Viên phóng thích kéo dài nên được dùng 1 lần/ngày vào buổi sáng. Thuốc phải được nuốt với chất lỏng, không được bẻ, nghiền hoặc nhai. Viên phóng thích kéo dài có thể uống khi bụng đói hoặc cùng với bữa ăn nhẹ ít chất béo và carbohydrat. Liều dùng Liều dùng thay đổi theo từng cá nhân. Liều khởi đầu dựa trên kinh nghiệm điều trị trước đây bằng thuốc chẹn β hoặc thuốc đối kháng calci. Người lớn Một viên phóng thích kéo dài Plendil Plus 5/50mg mỗi ngày. Nếu cần, liều dùng có thể tăng lên đến hai viên phóng thích kéo dài Plendil Plus mỗi ngày. Bệnh nhân bị tổn thương chức năng thận Tổn thương chức năng thận không ảnh hưởng đến nồng độ thuốc trong huyết tương. Không cần điều chỉnh liều. Bệnh nhân bị tổn thương chức năng gan Không cần thiết phải điều chỉnh liều ở những bệnh nhân xơ gan vì metoprolol có độ gắn kết với protein thấp (5 - 10%). Nếu có dấu hiệu tổn thương chức năng gan rất nặng (ví dụ: Những bệnh nhân đã được phẫu thuật bắc cầu động tĩnh mạch), không được dùng liều cao hơn 1 viên Plendil Plus. Người cao tuổi 1 viên phóng thích kéo dài Plendil Plus, 1 lần/ngày thường là đủ. Khi cần thiết, liều có thể tăng lên 2 viên phóng thích kéo dài Plendil Plus mỗi ngày. Trẻ em Do thiếu các dữ kiện lâm sàng, Plendil Plus không nên sử dụng cho trẻ em. Lời khuyên khi dùng thuốc Tránh dùng thuốc đột ngột. Nếu có thể, chế độ giảm liều nên được thực hiện và/hoặc chỉ định vào mỗi ngày thứ hai trong từng khoảng 10 - 14 ngày. Đặc biệt, trong khoảng thời gian này, cần theo dõi chặt chẽ trên bệnh nhân đã biết có tình trạng thiếu máu cục bộ vì nguy cơ nhồi máu cơ tim và đột tử có thể tăng khi dừng sử dụng Plendil Plus hay các dược phẩm chứa các chất chẹn β khác. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Triệu chứng Các triệu chứng quá liều có thể bao gồm tụt huyết áp, suy tim, chậm nhịp tim và loạn nhịp tim, rối loạn dẫn truyền tim, thay đổi sức cản mạch máu và co thắt phế quản. Xử trí Bệnh nhân cần được chăm sóc tại một cơ sở có thể cung cấp các biện pháp hỗ trợ, kiểm soát và giám sát phù hợp. Nếu cần, có thể dùng than hoạt tính và/hoặc rửa dạ dày. Atropin , các thuốc kích thích adreno hoặc máy tạo nhịp tim dùng để điều trị chậm nhịp tim và rối loạn dẫn truyền. Hạ huyết áp, suy tim cấp và sốc cần được điều trị bằng cách truyền dịch lượng phù hợp, tiêm glucagon (nếu cần, sau đó truyền tĩnh mạch glucagon), truyền tĩnh mạch các thuốc kích thích adreno như dobutamin với các thuốc kháng thụ thể alpha-1 thêm vào khi có giãn mạch. Có thể xem xét việc sử dụng truyền tĩnh mạch Ca2+. Co thắt phế quản thường có thể phục hồi bằng các thuốc giãn phế quản. Làm gì khi quên 1 liều? Theo đặc tính của Plendil Plus, việc bỏ qua một vài liệu sẽ không gây hậu quả gì.
Lưu ý và cảnh báo
Phụ nữ cho con bú, Suy gan thận, Lái tàu xe
Mô tả chi tiết
Viên sủi Abbsin 600 tiêu chất nhày trong bệnh lý hô hấp có đờm nhày quánh là gì? Thuốc Abbsin chứa thành phần hoạt chất chính là Acetylcystein, được chỉ định nhằm hỗ trợ làm loãng và tiêu chất nhầy trong các bệnh lý đường hô hấp xuất hiện đờm đặc quánh, điển hình như tình trạng viêm phế quản cấp tính và mạn tính.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.