← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Dung dịch uống Pokemine 50mg Medisun bổ sung sắt cho bệnh nhân thiếu máu (20 ống x 10ml)

Pokemine do Công ty Cổ Phần Dược Phẩm MEDISUN có chứa Sắt nguyên tố (dưới dạng phức hợp sắt III hydroxid polymaltose) 50 mg dạng dung dịch uống 10 ml với công dụng bổ sung sắt cho bệnh nhân có nguy cơ bị thiếu máu do thiếu sắt như: Phụ nữ mang thai, phụ nữ cho con bú, người suy dinh dưỡng, người bệnh sau phẫu thuật, trẻ em thiếu máu do thiếu sắt, chậm lớn, còi cọc.

Thương hiệu
Medisun
Phân loại
Thuốc không kê đơn
Số đăng ký
893100508324
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
MEDISUN

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Pokemine được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Bổ sung sắt cho bệnh nhân có nguy cơ bị thiếu máu do thiếu sắt như:  Phụ nữ mang thai.  Phụ nữ cho con bú.  Người suy dinh dưỡng.  Người bệnh sau phẫu thuật.  Trẻ em thiếu máu do thiếu sắt, chậm lớn, còi cọc. Dược lực học Các muối sắt, bao gồm cả IPC, có vai trò quan trọng trong việc điều trị cũng như dự phòng thiếu máu do thiếu sắt. Cơ thể dự trữ sắt ở dạng ferritin và hemosiderin để tạo hemoglobin. Nhân sắt (III) hydroxid của IPC được bao quanh bởi nhiều phân tử polymaltose tạo thành một phân tử lớn có phân tử lượng khoảng 52300 dalton, lớn đến mức mà sự khuyếch tán của nó qua màng niêm mạc ít hơn dạng muối sắt (II) khoảng 40 lần. Sắt trong nhân IPC được liên kết theo cấu trúc tương tự như ferritin. IPC khác biệt với dạng sắt (II) sulfat nhờ có độ an toàn cao và độc tính thấp do không có ion sắt tự do. IPC là phức hợp của sắt (III) hydroxid kết hợp với polymaltose. Dạng sắt không ion hóa của nó giúp dạ dày ít bị kích ứng hơn so với các dạng muối sắt thông thường, giúp bệnh nhân dung nạp tốt hơn, một điểm rất quan trọng trong điều trị dài hạn chứng thiếu máu thiếu sắt bằng các chế phẩm chứa sắt. Hiệu quả của IPC trong phòng ngừa và điều trị chứng thiếu máu do thiếu sắt đã được chứng minh trong các thử nghiệm lâm sàng. Trị số hemoglobin tăng nhanh hơn khi dùng IPC so với các muối sắt thông thường. Khi dùng IPC đã thấy trị số hemoglobin tăng tới 0,8 mg/dl mỗi tuần. Thêm vào đó có sự tăng nhanh hơn hematocrit, MCV, sắt huyết thanh và ferritin. Dược động học Việc hấp thu của ion sắt (III) từ phức hợp sắt (III) hydroxid polymaltose là một quá trình sinh lý. Khi phức hợp IPC tiếp xúc với các vị trí gắn kết với sắt trên bề mặt niêm mạc, nó sẽ giải phóng các ion sắt III và được chuyển vận chủ động vào trong tế bào niêm mạc nhờ một protein mang và sau đó liên kết với ferritin hay transferrin. Các protein mang bao gồm mucin, integrin và mobilferrin. Sắt được giải phóng từ các protein mang và được dự trữ ở các tế bào niêm mạc ở dạng ferritin hoặc được mang bởi các protein mang vào máu và tại đó được giải phóng để kết hợp với transferrin.  Sinh khả dụng của phức hợp IPC tương đương với muối sắt II ở động vật thí nghiệm và ở người về tổng hợp hemoglobin.  Sinh khả dụng của IPC khi uống không bị ảnh hưởng bởi các thành phần của thức ăn acid oxalic, tannin, natri alginat, muối cholin, vitamin A, D3, E, dầu đậu tương và bột mì, không như các muối sắt thông thường. Sắt trong phức hợp IPC đi vào huyết thanh nhờ các protein mang nội sinh, với thời gian bán thải khoảng 90 phút, rồi đi vào hệ lưới nội mạc của gan hay kết hợp với transferrin, apoferritin, vào tủy xương hay lách để tạo hồng cầu. Các thuốc kháng acid gắn kết có thể tách ra được với IPC trong khoảng pH 3 đến 8, khác với các muối sắt vô cơ là gắn kết bền vững không tách được. Không thấy có tương tác giữa hormon và IPC (giống như các thuốc chứa sắt thông thường).  Khi sắt đi qua hàng rào nhung mao ruột, nó gắn kết với transferrin, mỗi phân tử transferrin có thể gắn với 2 nguyên tử sắt. Bình thường khoảng 20-45% các vị trí được gắn kết. Các thụ thể đặc hiệu của màng tế bào nhận ra transferrin, cho phép phức hợp này đi vào tế bào và giải phóng sắt vào tế bào chất.  Sắt trong các chế phẩm chứa sắt thông thường là ion sắt II, dễ gây kích ứng dạ dày. Hấp thu ion sắt II là thụ động và không có kiểm soát, có thể gây ra quá thừa sắt và gây độc cho cơ thể. IPC có độ an toàn tốt hơn và sắt ở dạng không ion hóa ít gây kích ứng dạ dày, và ít có tương tác dược động học với các chất khác như các muối sắt thông thường.

Thành phần

Sắt 50mg

Cách dùng

Cách dùng Nên uống Pokemine trong hoặc ngay sau khi ăn. Liều dùng Liều dùng và thời gian điều trị phụ thuộc vào mức độ thiếu sắt.  Liều dùng hàng ngày có thể được chia thành các liều nhỏ hoặc dùng một lần. Người lớn: Uống 2 ống/ngày.  12 đến 18 tuổi: Uống 2 ống/ngày.  1 đến 11 tuổi: Uống 1 đến 2 ống/ngày.  Trong trường hợp thấy có biểu hiện thiếu sắt rõ rệt, cần điều trị trong khoảng 3-5 tháng cho đến khi giá trị hemoglobin trở lại bình thường. Sau đó cần tiếp tục điều trị trong khoảng vài tuần với liều chỉ định cho chứng thiếu sắt tiềm ẩn để bổ sung lượng sắt dự trữ. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Chưa có trường hợp nào dùng Pokemine quá liều được báo cáo. Pokemine nói chung là an toàn.  Các nghiên cứu so sánh giữa sắt (II) sulfat và sắt (III) hydroxid polymaltose trên chuột cũng xác định được LD50 của sắt (II) sulfat là 350 mg/kg, nhưng không thấy có mắc bệnh hay chết ở nhóm dùng IPC với các liều trên 1000 mg/kg.  Sự hấp thu sắt của IPC ít hơn nhưng IPC có độ dung nạp với đường tiêu hóa tốt hơn, cùng với độ an toàn của IPC cao hơn, có thể có ý nghĩa quan trọng làm giảm nguy cơ quá liều sắt. Mặc dù IPC an toàn hơn các muối sắt (II) vô cơ, vẫn có thể xảy ra quá liều nhưng hiếm gặp. Triệu chứng quá liều sắt bao gồm mệt mỏi, buồn nôn, nôn, đau vùng bụng, phân như hắc ín, mạch nhanh và yếu, sốt, hôn mê, co giật và tử vong. Cần cấp cứu ngay nếu bị quá liều sắt. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Chống chỉ định dùng Pokemine cho các đối tượng sau: Người có tiền sử mẫn cảm hay dị ứng với bất kỳ thành phần nào có trong công thức thuốc. Bệnh nhân thiếu máu không do nguyên nhân thiếu sắt (như thiếu máu tan máu, rối loạn tạo hồng cầu, suy tủy xương). Người bị hội chứng thừa sắt. Cảnh báo và thận trọng Việc sử dụng quá liều các chế phẩm chứa sắt có thể gây ngộ độc nghiêm trọng dẫn đến tử vong ở trẻ em dưới 6 tuổi. Do đó, cần bảo quản Pokemine nghiêm ngặt tránh xa tầm tay của trẻ nhỏ. Các thuốc bổ sung sắt, bao gồm cả phức hợp sắt (III) hydroxid polymaltose, có nguy cơ gây ra các phản ứng dị ứng hoặc phản vệ cấp tính. Nếu phát hiện dấu hiệu dị ứng, phải ngừng thuốc ngay và tiến hành các biện pháp cấp cứu phù hợp. Không tự ý dùng quá liều lượng khuyến cáo. Quá trình điều trị thiếu máu cần có sự giám sát và theo dõi chặt chẽ từ nhân viên y tế. Các triệu chứng khó chịu đường tiêu hóa nhẹ như buồn nôn có thể được hạn chế bằng cách uống thuốc ngay trong bữa ăn. Thuốc cũng có thể gây ra tình trạng rối loạn tiêu hóa như táo bón hoặc tiêu chảy. Cần thận trọng khi chỉ định thuốc cho người có cơ địa dễ dị ứng, bệnh nhân suy giảm chức năng gan hoặc suy thận. Thận trọng khi dùng cho đối tượng nghiện rượu hoặc người đang mắc các bệnh lý thực thể tại đường tiêu hóa như loét dạ dày tá tràng, viêm ruột kết. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng tập trung, lái xe hay vận hành các loại máy móc. Sử dụng trong thai kỳ Sản phẩm được chỉ định sử dụng an toàn cho phụ nữ mang thai nhằm phòng ngừa và điều trị các nguy cơ thiếu máu do thiếu hụt sắt. Sử dụng khi đang cho con bú Sản phẩm được chỉ định sử dụng phù hợp cho phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú có nguy cơ bị thiếu máu do thiếu sắt. Tương tác với thuốc khác Do sắt trong IPC tồn tại dưới dạng phức hợp hữu cơ, các tương tác cản trở hấp thu giữa ion sắt với các thành phần thức ăn (như phytin, oxalat, tannin...) hoặc các thuốc dùng đồng thời (như tetracyclin, thuốc kháng acid) ít khi xảy ra hơn so với muối sắt vô cơ. Tuy nhiên, tương tự các chế phẩm chứa sắt khác, IPC vẫn có khả năng làm giảm sinh khả dụng của một số hoạt chất khác khi dùng chung. Người bệnh không được uống IPC trong vòng 2 giờ trước hoặc sau khi dùng các thuốc sau: Tetracyclin, fluoroquinolon, cloramphenicol, cimetidin, levodopa, levothyroxin, methyldopa và penicillamin. Các thuốc kháng acid có thể liên kết lỏng lẻo với IPC trong khoảng pH từ 3 đến 8 và có khả năng tách ra được, nhưng chúng vẫn có thể làm giảm mức độ hấp thu của IPC. Do đó, không dùng các thuốc kháng acid trong vòng 2 giờ sau khi uống IPC. Không ghi nhận tương tác giữa IPC và các liệu pháp hormon.

Mô tả chi tiết

Dung dịch uống Pokemine 50mg Medisun là gì? Dung dịch uống Pokemine 50mg Medisun là một chế phẩm bổ sung sắt được sản xuất bởi Công ty Cổ Phần Dược Phẩm MEDISUN. Với hàm lượng Sắt nguyên tố đạt 50 mg dưới dạng phức hợp sắt III hydroxid polymaltose trong mỗi ống dung dịch uống 10 ml, sản phẩm được thiết kế nhằm đáp ứng nhu cầu bổ sung sắt hiệu quả cho các đối tượng có nguy cơ cao bị thiếu máu do thiếu hụt sắt, bao gồm phụ nữ trong giai đoạn mang thai hoặc cho con bú, người bị suy dinh dưỡng, bệnh nhân đang phục hồi sau phẫu thuật, cũng như trẻ em chậm lớn, còi cọc do thiếu máu thiếu sắt.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.