← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Viên nén Pomatat Hataphar điều trị đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim (6 vỉ x 10 viên)

Thuốc Pomatat là sản phẩm của Dược phẩm Hà Tây chứa hoạt chất Magnesi (dưới dạng Magnesi aspartat) và Kali (dưới dạng Kali aspartat) có tác dụng phòng ngừa và chấm dứt sự suy giảm Mg 2+ tăng nhu cầu K+ và Mg 2+ mất chất điện giải đáng kể; phụ trị đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim cấp, loạn nhịp tim, cao huyết áp.

Thương hiệu
Hà Tây
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
VD-22155-15
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM HÀ TÂY

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Pomatat chỉ định điều trị trong các trường hợp sau: Phòng ngừa và chấm dứt sự suy giảm Mg 2+ tăng nhu cầu K+ và Mg 2+ mất chất điện giải đáng kể. Phụ trị đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim cấp, loạn nhịp tim, cao huyết áp. Dược lực học Mg 2+ và K + là những cation nội bào, đóng vai trò quan trọng trong chức năng của nhiều enzym, liên kết các đại phân tử với các yếu tố dưới tế bào và trong cơ chế phần tử của sự co thắt cơ. Tinh có thật của cô tim bị ảnh hưởng bởi tỷ số các nồng độ K + ,Ca 2+ , Na + , Mg 2+ nội và ngoại bào. Aspartat là chất nội sinh, đóng vai trò một chất vận chuyển ion phù hợp: Do có ái lực mạnh với tế bào và các muối aspartat ít phân ly nên các ion thẩm vào tế bào dưới dạng phức chất. Kali-magnesi aspartat kích thích chuyển hóa cơ tim. Sự thiếu hụt kali và magnesi Có thể góp phần gây tăng huyết áp, rối loạn xơ cứng mạch vành, loạn nhịp tim và bệnh cơ tim. Dược động học Chưa có dữ liệu.

Thành phần

magnesi 11.8mg, Kali 36.2mg

Cách dùng

Cách dùng Thuốc Pomatat dạng viên nén bao phim dùng đường uống. Acid dịch vị có thể làm giảm hiệu quả của thuốc, vì vậy nên uống thuốc nguyên viên, không nhai và dùng sau bữa ăn. Liều dùng Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của bác sĩ. Trừ khi bác sĩ có hướng dẫn khác, liều thông thường là 1-2 viên mỗi lần, ngày 3 lần. Có thể tăng lên 3 viên mỗi lần, ngày uống 3 lần. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Chưa gặp trường hợp nào sử dụng quá liều. Nếu xảy ra quá liều, CÓ thể gặp những trị chứng của các chứng tăng Kali và magnesi máu. Xử trí: Ngừng dùng thuốc và điều trị triệu chứng (tiêm tĩnh mạch dung dịch Canxi Clorid 100 mg/phút, thấm tách lọc máu nếu cần). Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Lưu ý và cảnh báo

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dẫn của sản phẩm.

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần - Magnesi aspartat 140mg tương ứng với&nbsp;magnest 11.8mg, Kali aspartat 158mg tương ứng với&nbsp;Kali 36.2mg. - T&aacute; dược: mocrocrystallin cellulose Avicel PH-101, copovidon, magnest stearat, bột taic, hydroxy propyl methyl cellulose 6cps, titan diaxyd, nipasol, nipagin, PEG6000 . Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) - Ph&ograve;ng ngừa v&agrave; chấm dứt sự suy giảm Mg 2+ , tăng nhu cầu K + v&agrave;&nbsp;Mg 2+&nbsp; mất chất điện giải đ&aacute;ng kể. - Phụ trị đau thắt ngực, nhồi m&aacute;u cơ tim, loạn nhịp tim, cao huyết &aacute;p. Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) - Qu&aacute; mẫn cảm với bất cứ th&agrave;nh phần n&agrave;o của thuốc. - Suy thận cấp hoặc mạn t&iacute;nh. - Bệnh Adison (Suy vỏ thượng thận) - kh&ocirc;ng d&ugrave;ng khi bị blốc nhĩ cấp độ III, sốc tim (huyết &aacute;p t&acirc;m thu <90mmHg). Liều d&ugrave;ng Trừ khi b&aacute;c sĩ c&oacute; hướng dẫn kh&aacute;c liều th&ocirc;ng thường l&agrave; 1-2 vi&ecirc;n mỗi lần,ng&agrave;y 3 lần C&oacute; thể tăng l&ecirc;n 3 vi&ecirc;n 1 lần ng&agrave;y uống 3 lần Acid dịch vị c&oacute; thể l&agrave;m giảm hiệu quả của thuốc, v&igrave; vậy n&ecirc;n uống thuốc nguy&ecirc;n vi&ecirc;n, kh&ocirc;ng nhai v&agrave; d&ugrave;ng sau bữa ăn. T&aacute;c dụng phụ &nbsp;C&oacute; t&aacute;c dụng phụ đặc biệt của thuốc c&oacute; thể ảnh hưởng một số người. Nhưng kh&ocirc;ng chắc chắn rằng những t&aacute;c dụng phụ sẽ xảy ra trong tất cả mọi người. Một số t&aacute;c dụng phụ của thuốc bao gồm: &bull; Thần kinh trung ương v&agrave; hệ thần kinh ngoại vi: dị cảm, co giật, giảm phản xạ &bull; Hệ tim mạch: T&acirc;m nhĩ thất bị chẹn, phản ứng nghịch l&yacute;, giảm huyết &aacute;p, n&oacute;ng bừng. &bull; Hệ ti&ecirc;u h&oacute;a: Buồn n&ocirc;n, n&ocirc;n, ti&ecirc;u chảy, kh&oacute; chịu ở dạ d&agrave;y, cảm gi&aacute;c k&iacute;ch th&iacute;ch trong khu vực tuyến tụy &bull; Hệ h&ocirc; hấp: Kh&oacute; thở &bull; Kh&aacute;c: Bốc hỏa. Ghi ch&uacute;: Nếu cần th&ocirc;ng tin xin hỏi &yacute; kiến của b&aacute;c sĩ v&agrave; th&ocirc;ng b&aacute;o cho b&aacute;c sĩ những t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn khi sử dụng thuốc. Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) Với một số bệnh c&oacute; khuynh hướng tăng kali huyết việc sử dụng thuốc phải c&oacute; gi&aacute;m s&aacute;t của b&aacute;c sĩ.&nbsp;Phụ nữ mang thai (đặc biệt l&agrave; trong ba th&aacute;ng đầu), phụ nữ cho con b&uacute;, người bị suy thận, thiếu niệu, v&ocirc; niệu. *Thời kỳ mang thai:Chưa c&oacute; dữ liệu về t&aacute;c dụng c&oacute; hại của thuốc khi d&ugrave;ng cho người mang thai *Thời kỳ cho con b&uacute;:Chưa c&oacute; dữ liệu về t&aacute;c dụng c&oacute; hại của thuốc khi d&ugrave;ng cho người thời kỳ nu&ocirc;i con b&uacute;. *T&aacute;c động của thuốc khi l&aacute;i xe hoặc vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c: Thuốc kh&ocirc;ng ảnh hưởng đến khả năng l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) - Khi d&ugrave;ng đồng thời POMATAT với c&aacute;c thuốc lợi tiểu giữ Kali v&agrave;/hoặc c&aacute;c thuốc ức chế enzym chuyến đổi angiotensin, c&oacute; thể dẫn đến tăng Kali huyết. POMATAT ức chế hấp thu tetracyclin uống, c&aacute;c muối sắt v&agrave; natri fluorid. Khoảng c&aacute;ch d&ugrave;ng giữa POMATAT với c&aacute;c thuốc n&agrave;y l&agrave; 3 giờ. Bảo quản:&nbsp; Nơi kh&ocirc; nhiệt độ dưới&nbsp;30&deg;C Đ&oacute;ng g&oacute;i: Hộp 6 vỉ x 10 vi&ecirc;n Thương hiệu: Hataphar Nơi sản xuất: C&ocirc;ng ty cổ phần dược phẩm H&agrave; T&acirc;y (Việt Nam) Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm. &nbsp;

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.