Gel bôi da Potriolac 15g TW2 điều trị tại chỗ bệnh vảy vùng da đầu
Potriolac gel của công ty Dược phẩm TW2 - Việt Nam, thành phần chính là calcipotriol, betamethason. Đây là thuốc dùng để điều trị tại chỗ bệnh vảy vùng da đầu và ở các vùng khác, bệnh vảy nến thông thường mức độ nhẹ đến vừa, bệnh vảy nến sinh ra do tế bào da tăng sinh quá nhanh, gây ra đỏ da, tạo vảy, dày da. Potriolac gel chứa các hoạt chất calcipotriol và betamethason. Calcipotriol giúp cho tế bào trở về tăng trưởng bình thường, còn betamethason làm giảm quá trình viêm.
- Thương hiệu
- Tw2
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893110679724
- Quy cách/đơn vị
- Tuýp
- Nhà sản xuất
- CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG 2
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Potriolac gel được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Thuốc dùng cho người từ 18 tuổi trở lên điều trị các bệnh: Điều trị tại chỗ bệnh vảy vùng da đầu và ở các vùng khác. Bệnh vảy nến thông thường mức độ nhẹ đến vừa. Bệnh vảy nến sinh ra do tế bào da tăng sinh quá nhanh, gây ra đỏ da, tạo vảy, dày da. Potriolac gel chứa các hoạt chất calcipotriol và betamethason. Calcipotriol giúp cho tế bào trở về tăng trưởng bình thường, còn betamethason làm giảm quá trình viêm. Dược lực học Betamethasone là một corticosteroid thượng thận có tính kháng viêm chống ngứa, co mạch, hủy miễn dịch. Cơ chế chống viêm còn chưa rõ. Nếu bó vùng bôi thuốc lại, sẽ làm tăng tính thấm của lớp sừng đối với betamethason. Tuy nhiên có giả thiết rằng betamethason giống như hormon có đặc tính tiềm năng chống viêm, hủy miễn dịch có trong gel hoạt động bằng cách phong tỏa sản xuất và hoạt động của enzym phospholipase A2, cũng như COX1 và COX2 (Cyclooxygenase) những enzym cho quá trình tổng hợp Prostaglandin. Calcipotriol là dẫn chất tổng hợp của vitamin D3, calcipotriol gắn với thụ thể vitamin D, làm tối thiểu hóa hoạt động điều hòa chuyển hóa calcium , calcipotriol được coi tương tự như vitamin D trong quá trình cho phép hủy biệt hóa và ức chế tăng sinh tế sừng in-vitro, sửa chữa sự bất thường của các tế bào này trong quá trình tạo vảy nến. Qua kết quả trên cho thấy dạng gel potriolac có sự phối hợp cả 2 hoạt chất betamethason và calcipotriol 50/500 cho hiệu quả điều trị bệnh vảy nến hơn là dùng đơn chất trong viêm, tế bào hóa sừng ở bệnh vảy nến. Hơn nữa, thuốc giúp các tế bào miễn dịch được lọc, phục hồi phát triển tế bào bình thường, giảm các vảy và sự dầy lên của bệnh vảy nến mảng, đồng thời làm dịu các triệu chứng của bệnh vảy nến. Dược động học Hấp thu Kết quả nghiên cứu cho thấy hấp thu toàn thân của calcipotriol và betamethason trong công thức là dưới 1% liều dùng (2,5g potriolac gel) khi bôi lên da bình thường có diện tích 625cm 2 trong 12 giờ. Đối với bệnh vảy nến mảng và băng chặt sau khi bôi thuốc thì làm tăng hấp thu corticosteroid. Với da bị tổn thương, thuốc có thể được hấp thu 24%. Phân bố Da không bị tổn thương, cả betamethason và calcipotriol tập trung ở các mô sừng hóa. Trong trường hợp da tổn thương và bị hấp thu toàn thân, calcipotriol phân bố ở các mô, betamethason phân bố chủ yếu ở thận. Chuyển hóa Tác dụng tại chỗ cả calcipotriol và betamethason giữ nguyên cấu trúc. Trong trường hợp bị hấp thu cả calcipotriol và betamethason chuyển hóa ở gan thành chất chuyển hóa mất hoạt tính và có thể chuyển hóa ở thận hợp chất glucuronic ester. Thải trừ Trong trường hợp hấp thu toàn thân, thời gian bán thải là 5 - 6 giờ. Calcipotriol bị thải trừ qua mật và dưới dạng chuyển hóa trong 24 giờ. Còn betamethason bị thải trừ qua nước tiểu dạng mất hoạt tính.
Thành phần
Calcipotriol 0.75mg, Betamethasone 75mg
Cách dùng
Cách dùng Dùng lược chải tóc cho loại bỏ các vảy nến, có thể chải rẽ ngôi. Lắc tuýp thuốc và mở nắp. Bóp thuốc vào đầu ngón tay. Nên nghiêng đầu trước khi thoa thuốc để tránh thuốc chảy vào da mặt, mắt, miệng. Thoa nhẹ gel thuốc vào vùng bị vảy nến. Sau đó dùng đầu ngón tay day nhẹ. Rửa tay kỹ sau khi dùng thuốc. Tránh để thuốc lan sang vùng khác như mặt, mắt, miệng. Nếu thuốc dính vào mắt, rửa mắt ngay bằng nước sạch và khám bác sỹ. Nếu sơ ý bôi thuốc vào vùng da không bị vảy nén, phải lau sạch thuốc sớm có thể. Không được băng hay bó vùng da bôi thuốc để tránh thuốc hấp thu vào máu. Để thuốc phát huy hiệu quả, không nên gội đầu ngay sau khi bôi thuốc mà để thuốc ở vị trí bôi vài giờ hoặc qua đêm, hoặc để cả ngày. Vì tóc khô, chà nhẹ chút nước gội đầu vào vùng bôi thuốc. Sau đó để 1 - 2 phút rồi gội đầu như bình thường. Liều dùng Mỗi ngày dùng thuốc 1 lần: Lượng thuốc đủ dùng cho vùng da đầu từ 1 - 4 g (1 thìa cà phê) mỗi ngày. Lắc tuýp gel trước khi bôi, bóp thuốc vào đầu ngón tay sạch hay cho thuốc trực tiếp vùng da bị bệnh, sau đó thoa gel thuốc chỉ vào vùng da bị bệnh, rửa tay ngay sau khi bôi thuốc. Nếu bôi thuốc quá vùng da bị bệnh, cần lau sạch thuốc vùng da không bị bệnh. Không nên rửa hay tắm, gội đầu nơi bôi thuốc ngay sau khi bôi thuốc. Nên để thuốc tại nơi bôi 1 ngày hoặc 1 đêm. Khi bôi và nên nghiêng đầu để tránh thuốc chảy vào vùng mắt và vùng mặt. Không nên dùng thuốc vượt quá 15g tổng lượng thuốc một ngày (kể cả các dạng bào chế khác có chứa calcipotriol) hoặc không được băng vùng bôi thuốc, vì có thể gây nên calci huyết cao và hấp thu corticosteroid toàn thân gây nên giảm đáp ứng cortisol đối với ACTH. Không dùng quá 100g thuốc chứa calcipotriol mỗi tuần. Không bôi thuốc vào trên 30% diện tích da cơ thể. Không có khuyến nghị dùng thuốc cho trẻ em dưới 18 tuổi. Thời gian dùng thuốc là 4 tuần áp dụng cho điều trị vảy nến da đầu, 8 tuần đối với bệnh vảy nến không phải ở vùng da đầu. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Do thuốc chứa calcipotriol, quá liều có thể gây calci huyết cao, trong trường hợp này có thể thấy các triệu chứng như đa niệu, táo bón , nhược cơ, bất tỉnh, hôn mê. Xử trí bằng cách ngừng dùng thuốc đến khi calci huyết trở về bình thường. Hơn nữa, thuốc có chứa corticosteroid, nếu dùng thuốc sai cho bệnh vảy nến đỏ da diện rộng, có thể xuất hiện độc tính mãn nếu dùng thuốc tại chỗ kéo dài trên 5 tháng và liều bôi trên 34g thuốc mỗi ngày, có thể xuất hiện các triệu trứng suy giảm chức năng tuyến thượng thận - giáp trạng, gây suy thượng thận thứ cấp, dừng thuốc đột ngột gây nên hội chứng Cushing . Xử trí Đối với các triệu chứng gây ra do calcipotriol, ngừng dùng thuốc đến khi calci huyết trở về bình thường. Đối với các triệu chứng gây ra do betamethason điều trị bằng cách giảm liều và điều trị các triệu chứng toàn thân. Nếu nuốt phải gel thuốc hay có dấu hiệu nhiễm độc cần đi khám bác sỹ và được chăm sóc y tế. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Lưu ý và cảnh báo
Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dẫn của sản phẩm.
Mô tả chi tiết
Thành phần Calcipotriol (dưới dạng calcipotriol monohydrat) 0.75mg, Betamethasone (dưới dạng betamethason dipropionat) 7.50mg Tá dược (Buthyl hydroxy toluene, dầu parafin, dầu thầu dầu hydrogen hóa, polyoxy Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?) Thuốc dùng cho người từ 18 tuổi trở lên điều trị các bệnh: - Điều trị tại chỗ bệnh vảy vùng da đầu và ở các vùng khác. - Bệnh vảy nến thông thường mức độ nhẹ đến vừa. - Bệnh vảy nến sinh ra do tế bào da tăng sinh quá nhanh, gây ra đỏ da, tạo vảy, dày da. Potrolac gel chứa các hoạt chất calcipotriol và betamethason. Calcipotriol giúp cho tế bào trở về tăng trưởng bình thường, còn betamethason làm giảm quá trình viêm. Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?) - Không được dùng thuốc nếu có phản ứng dị ứng với calcipotriol hoặc bethamethason hay bất kỳ thành phần nào của thuốc. - Có vấn đề về mức Calci trong máu cao. - Nếu có vài dạng vảy nến như: bệnh vảy nến viêm ửng đỏ da, vảy nến tróc vảy, vảy nến có mủ. - Các bệnh nhiễm trùng da do virus (bệnh thủy đậu), nám (bệnh chân lực sĩ), vi khuẩn, ký sinh trùng (ghẻ). Viêm da thường kỳ (ngứa rát quanh miệng), da mỏng nổi ven dễ tổn thương. - Ngứa khô da có vảy giống vảy cá, loét da, đỏ da trên mặt, trứng cá, loét hay đứt da. - Người dưới 18 tuổi Liều dùng Cách dùng: - Cách dùng thuốc cho vùng da đầu bị bệnh vảy nén như sau: 1. Dùng lược chải tóc cho loại bỏ các vảy nến, có thể chải rẽ ngôi. Lắc tuýp thuốc và mở nắp. 2. Bóp thuốc vào đầu ngón tay. Nên nghiêng đầu trước khi thoa thuốc để tránh thuốc chảy vào da mặt, mắt, miệng. 3. Thoa nhẹ gel thuốc vào vùng bị vảy nến. Sau đó dùng đầu ngón tay day nhẹ. Rửa tay kỹ sau khi dùng thuốc. Tránh để thuốc lan sang vùng khác như mặt, mắt, miệng - Nếu thuốc dính vào mắt, rửa mắt ngay bằng nước sạch và khám bác sỹ. - Nếu sơ ý bôi thuốc vào vùng da không bị vảy nến phải lau sạch sớm có thể. - Không được băng hay bó vùng da bôi thuốc đề tránh thuốc hap thu vào máu. - Để thuốc phát huy hiệu quả, không nên gội đầu ngay sau khi bôi thuốc mà để thuốc ở vị trí bôi vài giờ hoặc qua đêm, hoặc để cả ngày. - Vì tóc khô, chà nhẹ chút nước gội đầu vào vùng bôi thuốc. Sau đó để 1-2 phút. - Rồi gội đầu như bình thường. Liều dùng: Mỗi ngày dùng thuốc 1 lần: Lượng thuốc đủ dùng cho vùng da đầu từ 1-4g (1 thìa cà phê) mỗi ngày. Lắc tuýp gel trước khi bôi, bóp thuốc vào đầu ngón tay sạch hay cho thuốc trực tiếp vùng da bị bệnh, sau đó thoa gel thuốc chỉ vào vùng da bị bệnh, rửa tay ngay sau khi bôi thuốc. Nếu bôi thuốc quá vùng da bị bệnh,cần lau sạch thuốc vùng da không bị bệnh. Không nên rửa hay tắm, gội đầu nơi bôi thuốc ngay sau khi bôi thuốc. Nên để thuốc tại nơi bôi 1 ngày hoặc 1 đêm. Khi bôi và nên nghiêng đầu để tránh thuốc chảy vào vùng mắt và vùng mặt. Không nên dùng thuốc vượt quá 15g tổng lượng thuốc một ngày ( kể cả các dạng bào chế khác có chứa calcipotriol ) và/hoặc không được băng vùng bôi thuốc. Không dùng quá 100g thuốc chứa calcipotriol mỗi tuần. Không bôi thuốc vào trên 30% diện tích da cơ thể. Không có khuyến nghị dùng thuốc cho trẻ em dưới 18 tuổi. Thời gian dùng thuốc là 4 tuần áp dụng cho điều trị vảy nến da đầu, 8 tuần đối với bệnh vảy nến không phải ở vùng da đầu. Bác sỹ sẽ quyết định các giai đoạn điều trị khác nhau. Tác dụng phụ Nghiêm trọng: Ít gặp (1⁄100 bệnh nhân): Gây trầm trọng bệnh vảy nền khi dùng thuốc thời gian dài, dùng thuốc cho vùng da có nếp gắp như bẹn, nách, dưới vú, băng bó vùng da bôi thuốc hay dùng cho diện rộng da. Gây các dấu hiệu mệt mỏi, trầm cảm, lo lắng khi ngừng thuốc đột ngột. - Đục thuỷ tinh thể gồm mắt kéo màng, nhìn mờ, khó nhìn về đêm và nhạy cảm với ánh sáng. Hay tăng nhãn áp với các dấu hiệu đau mắt, mắt đỏ, mắt kéo màng. - Bệnh vảy nến ở vùng da đỏ có mủ vàng ở tay và chân. - Tác động đến kiểm soát chuyển hoá bệnh đái tháo đường làm dao động mức đường huyết. - Các phản ứng dị ứng như sưng mặt, tay, chân, miệng, họng, rối loạn thở. Nếu gặp các hiện tượng này đến khám bác sỹ ngay hay đến ngay cơ sở y tế gần nhất - Calci huyết có thể tăng với các dấu hiệu như đi tiểu quá nhiều, táo bón, yếu cơ, lẫn lộn, hôn mê. Có thể dẫn đến nặng, nên phải liên lạc ngay với bác sỹ. Ít nghiêm trọng: Thường gặp ( 1/10 bệnh nhân):ngứa. Ít gặp ( 1/100 bệnh nhân): Kích ứng mắt, cảm giác nóng rát da, đau hay kích ứng da, viêm hay sưng chân tóc (viêm nang lông), ngứa kèm viêm da, nóng đỏ da do giãn mạch máu ( ban đỏ), trứng cá, khô da, ngứa, ngứa có mủ, nhiễm trùng. Hiếm gặp (1/1000 bệnh nhân): Dị ứng, tróc vảy da, xuắt hiện lại các triệu chứng hay làm trầm trọng hơn các triệu chứng. Ít nghiêm trọng hơn: - Thành phần thuốc có chứa betamethason nên có thể gây: làm mỏng da, nổi ven hay các vết, thay đổi mọc tóc, ngứa đỏ quanh miệng, ngứa da kèm viêm hay sưng (viêm da dị ứng tiếp xúc), làm sáng màu da (mất màu da), viêm hay sưng chân tóc (viêm nang lông). - Thành phần thuốc chứa calcipotriol nên có thể gây ra: khô da, nhạy cảm da đối với ánh sáng dẫn đến ngứa, eczema, ngứa, kích ứng da, cảm giác nóng rát hay bứ trứt, đỏ da giãn mạch, ngứa kèm viêm da hay trầm trọng thêm bệnh vảy nến. Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc) - Các tình trạng cần thận trọng khi dùng thuốc Hãy kể với bác sỹ khám bệnh nếu: - Đang dùng các thuốc chứa corticosteroid vì có thể gây nhiều tác dụng phụ hơn. - Dùng thuốc này đã lâu mà muốn ngừng thuốc vì có nguy cơ bệnh vảy nến trầm trọng hơn hay hội chứng ngừng steroid đột ngột. - Có bệnh đái tháo đường, da bị nhiễm trùng hay có biểu hiện của các dạng vảy nến. Cảnh báo đặc biệt: - Tránh dùng thuốc cho trên 30% diện tích da cơ thể hoặc dùng trên 15 g thuốc mỗi ngày. - Tránh băng hay bó vùng da đã bôi thuốc vì nếu băng bó sẽ làm tăng hấp thu corticosteroid vào cơ thể. - Tránh dùng cho vùng da rộng bị tổn thương, màng niêm mạc, hay các nép gáp da (như bẹn, nách, dưới vú) vì làm tăng hấp thu steroid. - Tránh bôi thuốc vào mặt hoặc cơ quan sinh dục vì các cơ quan này nhạy cảm với corticosteroid. - Tránh tắm nắng quá nhiều hay chiếu quá nhiều các dạng ánh sáng khác nhau. - Hạn chế sử dụng thuốc cho vùng da có nguy cơ bị nhiễm khuẩn - Hạn chế sử dụng thuốc vào vùng da bôi thuốc tiếp xúc với ánh sáng mặt trời quá nhiều Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú: - Phụ nữ có thai: Không nên dùng thuốc Potriolac gel. - Phụ nữ cho con bú: Không nên dùng thuốc Potriolac gel. Nếu bác sỹ đồng ý cho dùng thuốc potriolac gel, thì không được bôi thuốc vào vùng vú. Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc: Potriolacgel không gây ảnh hưởng đến thao tác lái xe và vận hành máy móc. Tương tác thuốc Hãy nói với bác sỹ khám bệnh các thuốc đang dùng kể cả thuốc không kê đơn. Ánh sáng tử ngoại sẽ làm làm giảm tác dụng của thuốc. Tránh tiếp xúc với ánh sáng tử ngoại bằng cách mặc áo hay đội mũ chống nắng khi đi ngoài trời nắng. Bảo quản: Nơi khô mát , ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng Đóng gói: Hộp 1 tuýp 15g Thương hiệu: Dopharma Nơi sản xuất: Việt Nam. Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.