← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Prasogem 40mg (2 vỉ x 7 viên)

Hoạt chất: esomeprazol 40mgCông dụng: Điều trị Loét dạ dày - tá tràng lành tính, Hội chứng Zollinger - Ellison, Bệnh trào ngược dạ dày thức quản nặng,...... Hình thức: viên nang cứngThương hiệu: BV Pharma ̣(Việt Nam)Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Thương hiệu
BV Pharma
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
BV Pharma

Công dụng / chỉ định

Điều trị Loét dạ dày - tá tràng lành tính, Hội chứng Zollinger - Ellison, Bệnh trào ngược dạ dày thức quản nặng,......

Thành phần

Esomeprazol 40mg

Lưu ý và cảnh báo

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dẫn của sản phẩm.

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần:&nbsp; Mỗi vi&ecirc;n chứa esomeprazol 40mg (dưới dạng esomeprazol magnesi dihydrat vi hạt bao tan trong ruột 8,5%) T&aacute; dược: Sugar Pellet (# 18-20), natri carbonat, magnesi xoyd nhẹ, HPMC E5, DSHP, natri lauryl sulfat, crospovidon, manitol, talc, L-30D, natri hydroxyd, diethyl phthalat, tween-80, titan dioxyd v&agrave; PEG (6000) vừa đủ. Chỉ định điều trị &nbsp;(Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) - Lo&eacute;t dạ d&agrave;y - t&aacute; tr&agrave;ng l&agrave;nh t&iacute;nh. - Hội chứng Zollinger - Ellison. - Bệnh tr&agrave;o ngược dạ d&agrave;y thức quản nặng (vi&ecirc;m thực quản trợt xước, lo&eacute;t hoặc thắt hẹp x&aacute;c định bằng nội soi). - Loại trừ H.pylori: D&ugrave;ng kết hợp với một ph&aacute;c đồ kh&aacute;ng sinh th&iacute;ch hợp nơi c&aacute;c bệnh nh&acirc;n bị lo&eacute;t dạ d&agrave;y t&aacute; tr&agrave;ng c&oacute; nhiễm Helicobacter pylori. - Điều trị lo&eacute;t dạ d&agrave;y t&aacute; tr&agrave;ng do d&ugrave;ng thuốc chống vi&ecirc;m kh&ocirc;ng steroid v&agrave; dự ph&ograve;ng lo&eacute;t ở bệnh nh&acirc;n c&oacute; nguy cơ cao d&ugrave;ng nh&oacute;m thuốc n&agrave;y. Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) - Qu&aacute; mẫn cảm với bất cứ th&agrave;nh phần n&agrave;o của thuốc - Kết hợp chung với nelfinavir - Trẻ em dưới 12 tuổi Liều d&ugrave;ng * C&aacute;ch d&ugrave;ng: Thuốc thường được uống v&agrave;o buổi s&aacute;ng, trước khi ăn. - Do thuốc kh&ocirc;ng bền với acid dạ d&agrave;y, n&ecirc;n cần được uống dưới dạng vi&ecirc;n nang chứa c&aacute;c hạt bao tan trong ruột để kh&ocirc;ng bị ph&aacute; hủy ở dạ d&agrave;y v&agrave; tăng sinh khả dụng. - Phải nuốt cả vi&ecirc;n thuốc, kh&ocirc;ng được nhai hoặc nghiền vi&ecirc;n nang hat hạt. - Đối với bệnh nh&acirc;n kh&oacute; nuốt được cả vi&ecirc;n, c&oacute; thể mở vi&ecirc;n nang, đổ hạt thuốc chứa trong vi&ecirc;n nang v&agrave;o một th&igrave;a nước v&agrave; uống ngay. * Liều d&ugrave;ng:&nbsp; - Lo&eacute;t dạ d&agrave;y - t&aacute; tr&agrave;ng: Uống 20mg, 1 lần mỗi ng&agrave;y, trong 4 - 8 tuần (d&ugrave;ng loại vi&ecirc;n nang 20mg). - Tr&agrave;o ngược dạ d&agrave;y thực quản nhưng kh&ocirc;ng bị vi&ecirc;m thực quản: Uống 20mg, 1 lần mỗi ng&agrave;y trong 4 tuần, c&oacute; thể uống th&ecirc;m 1 đợt tương tự nếu triệu chứng chưa khỏi hẳn (d&ugrave;ng loại vi&ecirc;n nang 20mg) - Tr&agrave;o ngược dạ d&agrave;y - thực quản nặng c&oacute; vi&ecirc;m thực quản: Uống 40mg, 1 lần mỗi ng&agrave;y trong 4-8 tuần ( c&oacute; thể uống th&ecirc;m 1 đợt tương tự nếu triệu chứng chưa khỏi), sau đ&oacute; duy tr&igrave; với liều 20mg, ng&agrave;y 1 lần, c&oacute; thể k&eacute;o d&agrave;i đến 6 th&aacute;ng. - Loại trừ vi khuẩn H. Pylori : Kết hợp với 2 kh&aacute;ng sinh như sau Esomeprazol 20mg, ng&agrave;y 2 lần trong 7 ng&agrave;y hoặc 40mg, ng&agrave;y 1 lần trong 10 ng&agrave;y (c&ugrave;ng với amoxicilin 1g v&agrave; clarithromycin 500mg, ng&agrave;y 2 lần trong 7 hay 10 ng&agrave;y). - Điều trị lo&eacute;t dạ d&agrave;y - t&aacute; tr&agrave;ng do d&ugrave;ng thuốc chống vi&ecirc;m kh&ocirc;ng steroid : Uống 20mg, mỗi ng&agrave;y 1 lần trong 4-8 tuần (d&ugrave;ng loại vi&ecirc;n nang 20mg). - Dự ph&ograve;ng lo&eacute;t dạ d&agrave;y cho bệnh nh&acirc;n c&oacute; nguy cơ cao khi đang d&ugrave;ng thuốc chống vi&ecirc;m kh&ocirc;ng steroid: Uống 20mg mỗi ng&agrave;y một lần trong thời gian sử dụng thuốc chống vi&ecirc;m kh&ocirc;ng steroid (d&ugrave;ng loại vi&ecirc;n nang 20mg). - Hội chứng Zollinger Ellison: Tuỳ từng c&aacute; thể v&agrave; mức độ tăng tiết acid dạ d&agrave;y, liều d&ugrave;ng thường cao hơn c&aacute;c trường hợp kh&aacute;c, c&oacute; thể khởi đầu với liều 40mg, 1 lần mỗi ng&agrave;y, sau đ&oacute; điều chỉnh liều, phần lớn c&aacute;c bệnh nh&acirc;n được kiểm so&aacute;t với liều từ 80 -160mg mỗi ng&agrave;y, khi liều d&ugrave;ng lớn hơn 80mg th&igrave; n&ecirc;n chia l&agrave;m 2 lần uống. Khi triệu chứng đ&atilde; được kiểm so&aacute;t c&oacute; thể d&ugrave;ng phẫu thuật để cắt u. Người suy gan nặng kh&ocirc;ng d&ugrave;ng qu&aacute; 20 mg một ng&agrave;y. - Kh&ocirc;ng cần giảm liều cho người suy gan nhẹ v&agrave; trung b&igrave;nh, người suy thận cũng như người cao tuổi. * Kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o d&ugrave;ng thuốc cho trẻ em dưới 12 tuổi.&nbsp; T&aacute;c dụng phụ Ph&acirc;n loại rối loạn Thường gặp (>= 1/100-<1/10) &Iacute;t gặp (>=1/1000-<1/100) Hiếm gặp (>-1/10000-<1/1000) Rất hiếm (<1/10000) Tần suất chưa r&otilde; M&aacute;u v&agrave; hệ bạch huyết &nbsp; &nbsp; Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu. Giảm bạch cầu, giảm to&agrave;n thể huyết cầu. &nbsp; Hệ miễn dịch &nbsp; &nbsp; Phản ứng qu&aacute; mẫn (như sốt, ph&ugrave; mạch v&agrave; phản ứng hoặc sốc phản vệ) &nbsp; &nbsp; Chuyển h&oacute;a v&agrave; dinh dưỡng &nbsp; Ph&ugrave; ngoại bi&ecirc;n Hạ natri huyết. &nbsp; Giảm magnesi huyết, c&oacute; thể li&ecirc;n quan đến giảm calci huyết v&agrave; giảm kali huyết. T&acirc;m l&yacute; &nbsp; Mất ngủ. K&iacute;ch th&iacute;ch l&uacute; lẫn, trầm cảm. N&oacute;ng nảy, ảo gi&aacute;c. &nbsp; Hệ thần kinh Đau đầu Cho&aacute;ng v&aacute;ng, dị cảm, mơ m&agrave;ng. Rối loạn vị gi&aacute;c &nbsp; &nbsp; Nắt &nbsp; &nbsp; &nbsp; Mờ mắt &nbsp; Tai v&agrave; m&ecirc; đạo &nbsp; Ch&oacute;ng mặt &nbsp; &nbsp; &nbsp; H&ocirc; hấp, v&ugrave;ng ngực, trung thất &nbsp; &nbsp; Co thắt phế quản. &nbsp; &nbsp; Đường ti&ecirc;u h&oacute;a Đau bụng, t&aacute;o b&oacute;n, ti&ecirc;u chảy, đầy hơi, buồn n&ocirc;n/n&ocirc;n. Kh&ocirc; miệng Vi&ecirc;n miệng, nấm Candida đường ti&ecirc;u h&oacute;a. &nbsp; Vi&ecirc;m đại tr&agrave;ng vi thể. Gan - mật &nbsp; Tăng enzym gan Vi&ecirc;m gan c&oacute; hoặc kh&ocirc;ng v&agrave;ng da. suy gan, bệnh n&aacute;o do gan ở c&aacute;c bệnh nh&acirc;n c&oacute; bệnh gan từ trước. &nbsp; Da v&agrave; m&ocirc; dưới da &nbsp; Vi&ecirc;m da, ngứa ng&aacute;y, ph&aacute;t ban, mề đay. Rụng t&oacute;c, nhạy cảm &aacute;nh s&aacute;ng Hồng ban đa dạng, hội chứng Steven-Johson, hội chứng hoại tử da nhiễm độc. Lupus ban đỏ b&aacute;n cấp ở da Cơ xương v&agrave; m&ocirc; li&ecirc;n kết &nbsp; G&atilde;y xương h&ocirc;ng, xương cổ tay, cột sống. Đau khớp, đau cơ. Yếu cơ &nbsp; Thận v&agrave; đường tiết niệu &nbsp; Suy thận bao gồm suy thận cấp &nbsp; Vi&ecirc;m thận kẽ, ở một số bệnh nh&acirc;n c&oacute; suy thận. &nbsp; Hệ sinh sản v&agrave; v&uacute; &nbsp; &nbsp; &nbsp; Nữ h&oacute;a tuyến v&uacute; ở nam giới. &nbsp; Tổng qu&aacute;t &nbsp; &nbsp; Kh&oacute; ở, tăng tiết mồ h&ocirc;i &nbsp; &nbsp; &nbsp; Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) Trong trường hợp bị lo&eacute;t dạ d&agrave;y, phải loại trừ khả năng lo&eacute;t dạ d&agrave;y &aacute;c t&iacute;nh, v&igrave; điều trị với esomeprazol c&oacute; thể l&agrave;m tăng triệu chứng v&agrave; l&agrave;m chậm trễ việc chuẩn đo&aacute;n. Khi d&ugrave;ng esomeprazol trong ph&aacute;c đồ kết hợp 3 thuốc để loại trừ H.Pylori cần c&acirc;n nhặc đến khả năng g&acirc;y tương t&aacute;c của thuốc kết hợp đ&oacute;. Clarithromycin l&agrave; chất ức chế CYP3A4 mạnh do đ&oacute; cần xem x&eacute;t đến chống chỉ định v&agrave; tương t&aacute;c của clarithromycin khi sử dụng ph&aacute;c đồ kết hợp 3 thuốc cho c&aacute;c bệnh nh&acirc;n đang d&ugrave;ng đồng thời c&aacute;c chất kh&aacute;c chuyển h&oacute;a qua CYP3A4 như cisaprid Điều trị bằng thuốc ức chế bơm proton c&oacute; thể dẫn đến tăng nhẹ nguy cơ nhiễm tr&ugrave;ng đường ti&ecirc;u h&oacute;a như nhiễm. Salmonella v&agrave; Campylobacter.&nbsp; Kh&ocirc;ng khuyến kh&iacute;ch sử dụng c&ugrave;ng l&uacute;c esomeprazol với atazanavir. Nếu sự kết hợp của atazanavir với thuốc ức chế bơm proton l&agrave; thật sự cần thiết th&igrave; cần theo d&otilde;i chặt chẽ tr&ecirc;n l&acirc;m s&agrave;ng, tăng liều atazanavir đến 400mg, kết hợp với 100mg Titonavir v&agrave; liều esomeprazol kh&ocirc;ng được qu&aacute; 20mg.&nbsp; Esomeprazol, cũng như tất cả c&aacute;c loại thuốc ức chế acid kh&aacute;c, c&oacute; thể l&agrave;m giảm hấp thu vitamin B12 (cyanocobalamin) do l&agrave;m giảm acid dịch vị. Điều n&agrave;y cần được xem x&eacute;t ở những bệnh nh&acirc;n giảm dự trữ vitamin B12 trong cơ thể hoặc c&oacute; nguy cơ giảm hấp thu vitamin B12 khi điều trị d&agrave;i hạn.&nbsp; Giảm magnesi huyết nghi&ecirc;m trọng đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o ở những bệnh nh&acirc;n được điều trị bằng thuốc ức chế bơm proton như esomeprazol k&eacute;o d&agrave;i trong 1 năm hay &iacute;t nhất l&agrave; 3 th&aacute;ng. Biểu hiện của giảm magnesi huyết gồm mệt mỏi, co cứng cơ, m&ecirc; sảng, co giật, ch&oacute;ng mặt v&agrave; loạn nhịp thất c&oacute; thể xảy ra nhưng thường xảy ra &acirc;m thầm v&agrave; dễ bị bỏ qua. C&aacute;c triệu chứng n&agrave;y được cải thiện khi cho bổ sung magnesi v&agrave; ngưng sử dụng thuốc ức chế bơm proton.&nbsp; Nơi c&aacute;c bệnh nh&acirc;n cần điều trị l&acirc;u d&agrave;i thuốc ức chế bơm proton hay sử dụng kết hợp với digoxin hoặc c&aacute;c thuốc g&acirc;y giảm magnesi huyết (như thuốc lợi tiểu), cần kiểm tra mức magnesi huyết trước khi điều trị v&agrave; kiểm tra định kỳ trong qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị. Thuốc ức chế bơm proton khi d&ugrave;ng liều cao k&eacute;o d&agrave;i (tr&ecirc;n 1 năm) c&oacute; thể l&agrave;m tăng nhẹ nguy cơ g&atilde;y xương ở xương h&ocirc;ng, Ở xương cổ tay hay cột sống, nhất l&agrave; ở người cao tuổi hoặc c&oacute; sự hiện diện của c&aacute;c yếu tố nguy cơ kh&aacute;c. C&aacute;c bệnh nh&acirc;n bị lo&atilde;ng xương cần được quan t&acirc;m chăm s&oacute;c v&agrave; cho d&ugrave;ng th&ecirc;m vitamin D v&agrave; calci với liều lượng th&iacute;ch hợp. Do thuốc giảm acid dạ d&agrave;y c&oacute; thể l&agrave;m tăng mức chromogranin A (CGA) l&agrave;m ảnh hưởng đến c&aacute;c x&eacute;t nghiệm kiểm tra c&aacute;c khối u thần kinh nội tiết. Để tr&aacute;nh điều n&agrave;y cần ngưng điều trị bằng esamenrazol &iacute;t nhất 5 ng&agrave;y trước khi đo mức CGA. Do thuốc c&oacute; chứa t&aacute; dược manitol, c&oacute; thể g&acirc;y t&aacute;c dụng phụ nhuận tr&agrave;ng nhẹ. Do thuốc n&agrave;y c&oacute; chứa t&aacute; dược sucrose (đường k&iacute;nh), kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc cho những bệnh nh&acirc;n mắc c&aacute;c rối loại di truyền về dung nạp fructose, rối loại hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu hụt enzym sucrose-isomaltase. Trường hợp c&oacute; thai v&agrave; cho con b&uacute;: Thuốc kh&ocirc;ng g&acirc;y ảnh hưởng tr&ecirc;n sự ph&aacute;t triền của b&agrave;o thai ở người v&agrave; s&uacute;c vật, tuy nhi&ecirc;n chỉ n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc cho phụ nữ mang thai khi cần thiết. Kh&ocirc;ng d&ugrave;ng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ cho con b&uacute;. Trong trường hợp cần d&ugrave;ng thuốc th&igrave; phải ngưng cho con b&uacute;. T&aacute;c dụng đối với khả năng l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c: D&ugrave;ng thuốc thận trọng cho người l&aacute;i xe hoặc vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c v&igrave; thuốc c&oacute; thể g&acirc;y đau đầu, ch&oacute;ng mặt. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) Esomeprazol ức chế sự tiết acid, l&agrave;m tăng pH dạ d&agrave;y, v&igrave; vậy c&oacute; thể ảnh hưởng đến sinh khả dụng của một số thuốc hấp thu phụ thuộc v&agrave;o pH dạ d&agrave;y. Sự hấp thu một số thuốc như: Ketoconazol, itraconazol v&agrave; erlotinib sẽ giảm trong khi đ&oacute; sự hấp thu một số thuốc lại tăng như l&agrave; digoxin.&nbsp; Omeprazol l&agrave;m giảm nồng độ trong m&aacute;u của atazanavir v&agrave; nelfinavir n&ecirc;n c&oacute; khuyến c&aacute;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng kết hợp. Đối với esomeprazol, do c&oacute; được lực học v&agrave; dược động học tương tự omeprazol n&ecirc;n việc kết hợp esomeprazol với atazanavir cũng kh&ocirc;ng được khuyến kh&iacute;ch v&agrave; chống chỉ định kết hợp với nelfinavir Esomeprazol ức chế men, CYP2C19, do đ&oacute; khi esomeprazol được kết hợp với c&aacute;c thuốc được chuyển h&oacute;a bởi men CYP2C19 như: Diazepam, citalopram, imipramin, clomipramin, phenytoin vv th&igrave; nồng độ trong huyết tương của c&aacute;c thuốc n&agrave;y c&oacute; thể tăng v&agrave; việc giảm liều c&aacute;c thuốc n&agrave;y l&agrave; cần thiết. Khi sử dụng c&ugrave;ng l&uacute;c esomeprazol với warfarin tr&ecirc;n l&acirc;m s&agrave;ng cho thấy thời gian đ&ocirc;ng m&aacute;u trong tầm cho ph&eacute;p tuy nhi&ecirc;n một v&agrave;i trường hợp c&aacute; biệt cho thấy tăng chỉ số INR, do đ&oacute; cần c&oacute; theo d&otilde;i khi sử dụng kết hợp esomeprazol với warfarin hoặc c&aacute;c dẫn chất coumarin kh&aacute;c. Esomeprazol v&agrave; omeprazol cũng l&agrave;m tăng nồng độ cilostazol v&agrave; chất chuyển h&oacute;a của n&oacute;. Esomeprazol c&oacute; tương t&aacute;c dược l&yacute; v&agrave; dược động học với clopidogrel, l&agrave;m giảm hoạt t&iacute;nh chất chuyển h&oacute;a clopidogrel trung b&igrave;nh 40% v&agrave; đưa đến giảm t&aacute;c dụng ức chế tiểu cầu của thuốc n&agrave;y khoảng 14%.&nbsp; Sử dụng kết hợp esomeprazol được b&aacute;o c&aacute;o l&agrave; l&agrave;m tăng nồng độ tacrolimus trong m&aacute;u với cơ chế chưa biết r&otilde;. Khi d&ugrave;ng c&ugrave;ng l&uacute;c thuốc ức chế bơm proton với methotrexat đ&atilde; c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o l&agrave;m tăng nồng độ methotrexat nơi một số bệnh nh&acirc;n. Do đ&oacute; khi trị liệu bằng methotrexat liều cao, cần xem x&eacute;t tạm thời ngưng d&ugrave;ng esomeprazol. Thuốc g&acirc;y cảm ứng với CYP2C19 hoặc CYP3A4 hoặc cả hai (như rifampicin) c&oacute; thể g&acirc;y tăng chuyển h&oacute;a esomeprazol l&agrave;m giảm nồng độ esomeprazol trong m&aacute;u. Bảo quản:&nbsp; Nơi kh&ocirc; tho&aacute;ng, tr&aacute;nh &aacute;nh nắng, Nhiệt độ kh&ocirc;ng qu&aacute; 30 o C. Đ&oacute;ng g&oacute;i:&nbsp; Hộp 2 vỉ x 7 vi&ecirc;n Thương hiệu:&nbsp; BV Pharma Nơi sản xuất:&nbsp; C&Ocirc;NG TY CỔ PHẦN BV PHARMA (Việt Nam) Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.