← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Prednisolone 5mg TV.Pharm chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch (10 vỉ x 20 viên)

Thuốc Prednisolone 5mg là sản phẩm của TV. Pharm, có thành phần chính là Prednisolone. Đây là thuốc được sử dụng để điều trị một số bệnh dị ứng và phản vệ, viêm động mạch/bệnh collagen, rối loạn máu, tim mạch, nội tiết, dạ dày - ruột, tăng calci huyết, nhiễm trùng, rối loạn cơ, thần kinh, bệnh về mắt, rối loạn thận, bệnh đường hô hấp, rối loạn thấp khớp, rối loạn da,...

Thương hiệu
Tv.Pharm
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110374323
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
TRÀ VINH

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Prednisolone 5mg được chỉ định trong các trường hợp sau: Dị ứng và phản vệ: Hen phế quản, phản ứng quá mẫn do thuốc, bệnh huyết thanh, phù mạch thần kinh, phản vệ. Viêm động mạch/bệnh collagen: Viêm động mạch tế bào khổng lồ/đau đa cơ dạng thấp, bệnh mô liên kết hỗn hợp, viêm nút quanh động mạch, viêm đa cơ. Rối loạn máu: thiếu máu tan máu (tự miễn), ung thư bạch cầu (lympho mạn tính và cấp tính), u lympho, đa u tủy, xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn. Rối loạn tim mạch: Hội chứng sau nhồi máu cơ tim, sốt thấp khớp kèm viêm tim nặng. Rối loạn nội tiết: Suy thượng thận nguyên phát và thứ phát, tăng sản thượng thận bẩm sinh. Rối loạn dạ dày - ruột: Bệnh Crohn, viêm loét đại tràng, hội chứng celiac dai dẳng (bệnh celiac không dung nạp gluten), viêm gan tự miễn, bệnh đa hệ thống tác động gan, viêm phúc mạc mật. Tăng calci huyết: bệnh sarcoid, thừa vitamin D. Nhiễm trùng (kèm hoá trị thích hợp): Nhiễm giun sán, phản ứng Herxheimer, tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm trùng, lao kê, viêm tinh hoàn do quai bị (người lớn), viêm màng não do lao, bệnh rickettsia. Rối loạn cơ: Viêm đa cơ, viêm bì cơ. Rối loạn thần kinh: Chứng co giật ở trẻ sơ sinh, hội chứng Shy-Drager, viêm đa dây thần kinh huỷ myelin bán cấp. Bệnh về mắt: Viêm củng mạc, viêm màng mạch nhỏ, viêm mạch võng mạc, u giả hốc mắt, viêm động mạch tế bào khổng lồ, bệnh mắt Grave ác tính. Rối loạn thận: Viêm thận lupus, viêm thận kẽ cấp tính, viêm cầu thận tổn thương tối thiểu. Bệnh đường hô hấp: Viêm phổi dị ứng, hen suyễn, hen suyễn nghề nghiệp, bệnh phổi do nấm Aspergillosis, xơ phổi, viêm phế nang phổi, hít phải dị vật, dị vật đường tiêu hoá, u hạt phổi, bệnh phổi gây ra do thuốc, suy hô hấp ở người lớn, viêm thanh quản co thắt. Rối loạn thấp khớp: Viêm khớp dạng thấp, đau đa cơ do thấp khớp, viêm khớp mãn tính ở trẻ vị thành niên, lupus ban đỏ hệ thống, viêm da, bệnh mô liên kết hỗn hợp. Rối loạn da: Pemphigus thể thông thường, pemphigoid bọng nước, lupus ban đỏ hệ thống, viêm da mủ hoại thư. Khác: U hạt, sốt cao, bệnh Behcet's, ức chế miễn dịch trong cấy ghép cơ quan. Dược lực học Nhóm dược lý: Thuốc chống viêm corticosteroid; glucocorticoid. Mã ATC: H02AB06. Các glucocorticoid có nguồn gốc nội sinh (hydrocortison và cortison), cũng có đặc tính giữ muối, được sử dụng như liệu pháp thay thế trong tình trạng thiếu hụt vỏ thượng thận. Các chất tương tự có nguồn gốc tổng hợp có tác dụng chống viêm mạnh. Dược động học Hấp thu: Prednisolon được hấp thu nhanh chóng và gần như hoàn toàn sau khi uống, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 1 - 3 giờ. Thời gian bán huỷ trong huyết tương khoảng 3 giờ ở người lớn và ít hơn trẻ em. Độ hấp thu ban đầu bị ảnh hưởng bởi thức ăn nhưng sinh khả dụng đường uống không bị ảnh hưởng. Prednisolon có thời gian bán thải sinh học kéo dài nhiều giờ nên phù hợp cho các phác đồ điều trị cách ngày. Phân bố: Prednisolon có dược động học phụ thuộc vào liều. Tăng liều làm tăng thể tích thuốc tự do và dạng thuốc có hoạt tính được lý. Do đó cần phải giảm liều đối với bệnh nhân giảm albumin máu. Chuyển hoá: Prednisolon được chuyển hóa chủ yếu qua gan thành chất chuyển hoá không hoạt tính. Các bệnh lý ở gan làm kéo dài thời gian bán thải của prednisolon, khi đó, nếu bệnh nhân kèm theo thiếu albumin máu dẫn đến tăng tỷ lệ dược chất ở trạng thái tự do và có thể làm tăng tác dụng không mong muốn. Thải trừ: Prednisolon được thải trừ qua đường nước tiểu ở dạng các chất chuyển hóa tự do và liên hợp cùng với một lượng nhỏ không đổi của prednisolon. Sự khác biệt đáng kể về dược động học của prednisolon ở phụ nữ mãn kinh đã được mô tả. Phụ nữ sau mãn kinh giảm độ thanh thải không liên kết (30%), giảm độ thanh thải toàn phần và tăng thời gian bán thải của prednisolon.

Thành phần

Prednisolone 5mg

Cách dùng

Cách dùng Dùng đường uống. Nên uống cùng hoặc sau bữa ăn. Liều dùng Các hướng dẫn điều trị chung khi sử dụng corticosteroid Corticosteroid chỉ được dùng để giảm nhẹ triệu chứng do tác dụng kháng viêm, corticosteroid không được dùng để điều trị. Liều dùng thích hợp trên từng bệnh nhân và phải được đánh giá lại thường xuyên theo diễn tiến của bệnh. Do điều trị corticosteroid thường kéo dài và phải tăng liều nên tỷ lệ mắc những tác dụng phụ cũng sẽ tăng theo. Nhìn chung, liều khởi đầu nên duy trì hoặc điều chỉnh cho đến khi quan sát thấy đáp ứng. Nên giảm dần liều cho đến khi đạt được liều thấp nhất có hiệu quả lâm sàng để giảm tối đa tác dụng không mong muốn của thuốc. Ở những bệnh nhân dùng liều cao hơn liều sinh lý cho tác dụng toàn thân (khoảng 7,5mg prednisolon hoặc tương đương) trong hơn 3 tuần, không nên ngừng thuốc đột ngột. Khi ngưng thuốc cần đánh giá lâm sàng về diễn tiến bệnh. Nếu bệnh có khả năng tái phát khi ngừng điều trị bằng corticosteroid toàn thân nhưng không chắc chắn về việc ức chế vùng dưới đồi - tuyến yên - tuyến thượng thận (HPA), thì có thể giảm nhanh liều corticosteroid xuống liều sinh lý. Sau khi đạt đến liều hàng ngày tương đương 7,5mg prednisolon, nên giảm liều thấp hơn để trục HPA phục hồi. Điều trị corticosteroid toàn thân kéo dài liên tục đến 3 tuần, ngừng đột ngột là phù hợp nếu xét thấy bệnh không có khả năng tái phát. Ngừng đột ngột prednisolon các liều lên đến 40mg/ngày hoặc tương đương trong 3 tuần không có khả năng dẫn đến ức chế trục HPA có biểu hiện lâm sàng ở đa số bệnh nhân. Ở những nhóm bệnh nhân dưới đây, nên cân nhắc giảm dần liều corticosteroid toàn thân sau cả liệu trình kéo dài 3 tuần hoặc ít hơn: Những bệnh nhân đã dùng nhiều lần corticosteroid toàn thân, đặc biệt nếu dùng trong hơn 3 tuần. Điều trị ngắn hạn trong 1 năm sau khi chấm dứt trị liệu dài hạn (hàng tháng hay hàng năm). Bệnh nhân suy giảm vỏ thượng thận có nguyên nhân ngoài điều trị corticosteroid ngoại sinh. Bệnh nhân dùng liều corticosteroid toàn thân - prednisolon liều 40mg/ngày (hoặc tương đương). Bệnh nhân dùng liều lặp lại vào buổi tối. Trong quá trình điều trị dài hạn, có thể tăng liều tạm thời trong giai đoạn stress hoặc trong các đợt cấp tính của bệnh. Nếu prednisolon không cho đáp ứng lâm sàng thích hợp, nên ngưng thuốc và từ từ chuyển sang phương pháp trị liệu thay thế. Người lớn và người cao tuổi Nên sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể để giảm thiểu tác dụng không mong muốn. Liều khởi đầu: 5 - 60mg/ngày tuỳ theo từng bệnh nhân, dùng liều duy nhất vào buổi sáng sau khi ăn hay liều gấp đôi cách ngày. Liều dùng tuỳ thuộc vào rối loạn bệnh nhân mắc phải. Liều dùng có thể giảm trong vài ngày nhưng thường tiếp tục sử dụng vài tuần hay vài tháng. Liều duy trì: 2,5 - 15mg/ngày, có thể dùng liều cao hơn. Liều trên 7,5mg/ngày có thể gây tác dụng phụ Cushing. Liều dùng cho những chỉ định cụ thể Chế độ liều ngắt quãng: Liều duy nhất prednisolon vào buổi sáng cách ngày hay dài hơn được chấp nhận ở một số bệnh nhân khi áp dụng chế độ này, mức độ ức chế thượng thận - tuyến yên có thể được giảm thiểu. Hướng dẫn liều cụ thể: Những khuyến cáo về một số bệnh đáp ứng với corticosteroid chỉ là hướng dẫn. Những bệnh nặng hay cấp tính có thể cần liều khởi đầu cao hơn, sau đó giảm liều thấp nhất có hiệu quả để duy trì. Giảm liều không nên vượt quá 5 - 7,5mg/ngày trong điều trị mạn tính. Bệnh da và dị ứng: Liều khởi đầu từ 5 - 15mg/ngày. Bệnh collagen: Liều khởi đầu từ 20 - 30mg/ngày. Những bệnh nhân có triệu chứng nặng có thể cần liều cao hơn. Viêm khớp dạng thấp: Liều khởi đầu từ 10 - 15mg/ngày. Nên duy trì liều thấp nhất có thể dung nạp làm giảm các triệu chứng. Rối loạn máu và ung thư hạch bạch huyết: liều khởi đầu từ 15 - 60mg/ngày, sau đó giảm liều khi có đáp ứng lâm sàng hay kết quả xét nghiệm máu. Có thể dùng liều cao hơn để làm giảm bệnh bạch cầu cấp tính. Liều dùng đối với các đối tượng đặc biệt Người cao tuổi: Khi điều trị cho người cao tuổi, đặc biệt trong thời gian dài cần chú ý những hậu quả nghiêm trọng về tác dụng không mong muốn thường gặp của corticosteroid. Trẻ em: Liều dùng thường được xác định bằng đáp ứng lâm sàng giống như ở người lớn. Prednisolon chỉ được dùng trong những chỉ định đặc biệt với liều thấp nhất trong thời gian ngắn nhất có thể. Làm gì khi quá liều? Triệu chứng: Độc tính cấp và tử vong sau khi dùng quá liều glucocorticoid là rất hiếm. Liều cao dùng toàn thân của corticosteroid do sử dụng mạn tính có liên quan đến các tác dụng phụ như rối loạn thần kinh (rối loạn tâm thần, trầm cảm và ảo giác), rối loạn nhịp và hội chứng Cushing. Cách xử trí khi dùng thuốc quá liều: Không có thuốc giải độc đặc hiệu, điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Nên kiểm soát nồng độ chất điện giải trong huyết thanh. Làm gì khi quên liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.