Thuốc Predsantyl 4mg Hasan kháng viêm và miễn dịch (10 vỉ x 10 viên)
Thuốc Predsantyl 4 mg là sản phẩm được sản xuất bởi Công ty TNHH Hasan - Dermapharm, thuốc có hoạt chất chính là methyl prednisolon, thuốc được chỉ định trong các trường hợp không đặc hiệu liên quan đến kháng viêm và miễn dịch. Thuốc Predsantyl 4 mg được bào chế dưới dạng viên nén, viên nén tròn, màu trắng, hai mặt phẳng, một mặt có khắc hình chữ thập, cạnh và thành viên lành lặn, được đóng gói theo quy cách hộp 10 vỉ x 10 viên.
- Thương hiệu
- Hasan
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893110093624
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- CTY TNHH HASAN - DERMAPHARM
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Predsantyl 4 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Bệnh thấp khớp: Viêm khớp thiếu niên, viêm cột sống dính khớp, viêm khớp dạng thấp. Bệnh bạch máu collagen viêm động mạch: Bệnh lupus ban đỏ , viêm da cơ toàn thân, bệnh thấp tim, viêm đa cơ dạng thấp. Bệnh da: Bệnh pemphigus thể thông thường. Bệnh dị ứng viêm mũi dị ứng mạn tính. Viêm mũi dị ứng theo mùa trầm trọng, các phản ứng tăng nhạy cảm với thuốc, bệnh huyết thanh, viêm da tiếp xúc dị ứng hen phế quản. Bệnh nhân khoa viêm màng mạch nho phía trước (viêm mống mắt, viêm màng bồ đào), viêm màng mạch nho phía sau, viêm dây thần kinh thị giác. Điều trị trong các bệnh viêm nhiễm, dị ứng cấp tính hoặc mạn tính mức độ nặng của mắt và các cấu trúc liên quan như viêm loét bờ giác mạc do dị ứng, viêm mắt do herpes zoster, viêm màng bồ đào sau, viêm màng mach. Viêm mắt giao cảm, viêm giác mạc, viêm dây thần kinh mắt, viêm kết mạc di ứng. viêm hắc võng mạc, viêm mống mắt, viêm mống mắt thể mi. Bệnh đường hô hấp: Bệnh sarcoid, bệnh lao lan tỏa, tổn thương do phổi hít phải. Rối loạn về máu: Thiếu máu tan huyết tự nhiễm, ban xuất huyết giảm tiểu cầu. Bệnh ung thư: Bệnh bạch cầu cấp tính, u lympho ác tính. Bệnh đường tiêu hóa: Viêm loét đại tràng, bệnh crohn. Viêm màng não do lao. Dự phòng và điều trị thải ghép. Dược lực học Methylprednisolon là một glucocorticoid tổng hợp và là một dẫn xuất methyl của prednisolon methylprednisolon là một chất kháng viêm mạnh với khả năng ức chế hệ miễn dịch. Glucocorticoid hoạt động chủ yếu bằng cách gắn vào và kích hoạt các thụ thể bên trong tế bào. Các thụ thể glucocorticoid đã được hoat hóa liên kết với các vùng hoạt hóa của DNA và kich hoat các yếu tố phiên mã dẫn đến bất hoạt gen thông qua deacetyI hóa histon của nhân tế bào. Sau khi sử dụng corticosteroid, những hiệu quả lâm sàng do biểu hiện gen xuất hiên sau vài giờ Những tác động khác không liên quan đến sự biểu hiện gen có thể xuất hiện nhanh hơn. Các corticosteroid ảnh hưởng đến thận, cân bằng nước và các chất điện giải, chuyển hóa lipid, protein và carbohydrat, cơ xương, hệ tim mạch, hệ miễn dịch, hệ thần kinh và hệ nội tiết corticosteroid cùng quan trọng trong suốt quá trình stress. Dược động học Hấp thu Methylprednisolon được hấp thu nhanh và đat nồng độ đỉnh trong huyết tương khoáng 1,5 - 2,3 giờ sau khi uống ở người lớn khỏe mạnh. Phân bố Melhy Iprednisolon liên kết với protein huyết tương nhanh chóng rời khỏi máu và phân bố vào các mô cùa cơ thể đặc biệt là cơ, gan, thận, da, ruột, thể tích phân bố khoảng 1,4 l/kg. Thuốc qua được nhau thai và phân bố lượng nhỏ vào sữa mẹ. Chuyển hóa Methylprednisolon dược chuyển hóa chủ yếu ở gan cũng được chuyển hóa qua thận giống như các chất nền của CYP3A4, cũng là chất nền của protein vận chuyển ABC (ATP binding cassette) p - glycoprotein, methyIprednisolon ảnh hưởng đến sự phân bố ở mô và các tương tác với thuốc khác. Thải trừ Methylprednisolon được đào thải qua nước tiểu Thời gian bán thải của methylprednisolon kéo dài hơn prednisolon. Độ thanh thải toàn phần xấp xỉ 5 - 6 ml/kg. Dược động học trong một đối tượng lâm sàng đặc biệt: Độ thanh thải của methylprednisolon có thể giảm ở bệnh nhân thiểu năng tuyến giáp, tăng ở bệnh nhân cường giáp.
Thành phần
Methylprednisolone 4mg
Cách dùng
Cách dùng Sử dụng thuốc với lượng nước vừa đủ, không được nhai. Liều hàng ngày có thể uống một lần duy nhất hoặc chia thành các liều nhỏ. Liều khởi đầu có thể khác nhau tùy thuộc vào bệnh được điều trị và nên được duy trì cho đến khi đạt được hiệu quả lâm sàng thỏa đáng. Thời gian điều trị từ 3 - 7 ngày trong trường hợp bệnh thấp khớp (trừ thấp khớp cấp gây viêm cơ tim), bệnh dị ứng ảnh hưởng đến da và đường hô hấp, bệnh mắt. Nếu sau 7 ngày vẫn chưa đạt được hiệu quả lâm sàng thỏa đáng, cần đánh giá lại để xác định nguyên nhân gây bệnh. Ngay sau khi đạt được hiệu quả lâm sàng thỏa đáng, liều dùng hàng ngày nên được giảm dần cho đến khi kết thúc điều trị trong các bệnh cấp tính (hen suyễn theo mùa, viêm da tróc vảy, viêm mặt cấp tính) hoặc giảm dần đến liều duy trì tối thiểu có hiệu quả ở các bệnh mạn tính (viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ hệ thống, hen phế quản, viêm da dị ứng). Đối với các bệnh mạn tính, đặc biệt là viêm khớp dạng thấp, liều điều trị nên được giảm dần từ liều khởi đầu không quá 2 mg mỗi 7 - 10 ngày, nên điều trị viêm khớp dạng thấp ở liều duy trì thấp nhất có thể. Trong chế độ sử dụng thuốc cách ngày, nên sử dụng thuốc lúc 8 giờ sáng mỗi 2 ngày. Người cao tuổi Cần lưu ý các tác dụng không mong muốn thường gặp có thể gây hậu quả nghiêm trọng hơn. Ở người cao tuổi (loãng xương, đái tháo đường, tăng huyết áp, dễ nhiễm khuẩn, da mỏng), đặc biệt khi thời gian sử dụng thuốc kéo dài. Trẻ em Liều dùng được dựa trên đáp ứng lâm sàng và theo ý kiến của bác sĩ. Nên sử dụng liều tối thiểu có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất. Nếu có thể nên sử dụng liều cách ngày. Liều dùng Bệnh thấp khớp Bệnh viêm khớp dạng thấp Liều khởi đầu phụ thuộc vào mức độ bệnh: 12 - 16 mg (nghiêm trọng), 8 - 12 mg/ngày (nghiêm trọng vừa), 4- 8 mg/ngày (trung bình). Liều khởi đầu ở trẻ em là 4 - 8 mg/ngày. Sốt thấp khớp cấp tính Liều khởi đầu 48 mg/ngày cho đến khi tốc độ lắng máu (ESR) trở lại bình thường trong 1 tuần. Bệnh mạch máu collagen/viêm động mạch Lupus ban đỏ hệ thống Liều khởi đầu 20 – 100 mg/ngày. Viêm da cơ toàn thân Liều khởi đầu 48 mg/ngày. Viêm động mạch tế bào khổng lồ/viêm đa cơ dạng thấp Liều khởi đầu 64 mg/ngày. Bệnh da Pemphigus thể thông thường liều khởi đầu 80 – 360 mg/ngày. Dị ứng Hen phế quản Trẻ em < 4 tuổi (trên 3 đợt hen nặng/năm) và trẻ 5 - 11 tuổi (có ít nhất 2 đợt hen nặng/năm) dùng liều 1 - 2 mg/kg/ngày (tối đa 60 mg/ngày). Có thể thêm vào liệu pháp đang dùng điều trị hen. Người lớn và thiếu niên có ít nhất 2 đợt hen nặng/năm dùng liều 40 - 60 mg/ngày, uống 1 - 2 lần/ngày. Có thể thêm vào liều duy trì corticosteroid khí dung hoặc thuốc giãn phế quản chủ vận β2 tác dụng kéo dài. Một liệu trình corticosteroid uống ngắn (3 - 10 ngày có thể tiếp tục cho tới khi bệnh nhân đạt lưu lượng thở ra (PEP) 80% thở ra lớn nhất của bệnh nhân và cho tới khi hết các triệu chứng. Khi hen đã được kiểm soát tốt, cần giảm liều uống corticosteroid. Bệnh dị ứng (viêm da tiếp xúc) Liều khuyến cáo ban đầu là 24 mg (6 viên Predsantyl 4 mg) trong ngày đầu, sau đó giảm dần 4 mg/ngày (1 viên Predsantyl 4 mg), sử dụng cho đến tổng số thuốc là 21 viên Predsantyl 4 mg (trong 6 ngày). Bệnh nhãn khoa/Viêm mắt Liều khởi đầu 12 - 40 mg/ngày. Bệnh đường hô hấp Sarcoid phổi liều khởi đầu 32-48 mg, sử dụng cách ngày. Rối loạn về máu Liều khởi đầu 16 - 100 mg/ngày. Ung thư (bệnh bạch cầu, u lympho ác) Liều khởi đầu 16 - 100 mg/ngày. Bệnh đường tiêu hóa Viêm loét đại tràng Liều khởi đầu 16 - 60 mg/ngày. Bệnh Crohn Liều khởi đầu có thể lên tới 48 mg/ngày trong giai đoạn cấp tính. Chống thải ghép Liều khởi đầu có thể lên tới 3,6 mg/kg/ngày. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Triệu chứng Không có các triệu chứng lâm sàng cụ thể khi quá liều cấp tính methylprednisolon. Hiếm có báo cáo về ngộ độc cấp tính và hoặc tử vong khi quá liều corticosteroid. Biểu hiện hội chứng cushing, yếu cơ và loãng xương, tất cả chỉ xảy ra khi sử dụng corticosteroid dài hạn. Cách xử trí Không có phương pháp điều trị đặc hiệu quá liều methylprednisolon, chủ yếu là điều trị hỗ trợ và triệu chứng methylprednisolon có thể thẩm tách được. Khi sử dụng liều quá cao trong một thời gian dài, tăng nặng vô tuyến thượng thận và ức chế tuyến thượng thận có thể xảy ra. Trong những trường hợp này cần cân nhắc để có quyết định đúng đắn tạm ngưng hoặc ngưng hẳn việc dùng corticosteroid. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Lưu ý và cảnh báo
Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú, Tiểu đường
Mô tả chi tiết
Thuốc Predsantyl 4mg là gì? Thuốc Predsantyl 4mg là thuốc kháng viêm và điều hòa miễn dịch, được sử dụng để điều trị các bệnh viêm nhiễm và rối loạn miễn dịch.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.