Propylthiouracil DWP 50mg (Hộp 60v)
Propylthiouracil DWP 50mg là gì? Thuốc Propylthiouracil DWP 50mg là sản phẩm của công ty Cổ Phần Dược Phẩm WEALPHAR điều trị tăng năng tuyến giáp (cường giáp) không dung nạp methimazole hoặc thiamazole.
- Thương hiệu
- Nam Ha
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893110286624
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- WEALPHAR
Công dụng / chỉ định
Công dụng của Propylthiouracil DWP 50mg Chỉ định: Điều trị tăng năng tuyến giáp (cường giáp) khi không dung nạp methimazol hoặc thiamazol; điều trị nội khoa cải thiện tình trạng cường giáp trước khi phẫu thuật cắt tuyến giáp hoặc điều trị iod phóng xạ; điều trị cơn bão giáp và nhiễm độc giáp; bệnh vảy nến. Đặc tính dược lực học Nhóm dược lý: Thuốc kháng giáp, mã ATC: H03BA02 Propylthiouracil (PTU) là một thuốc kháng giáp, dẫn chất của thioure. Thuốc ức chế tổng hợp hormon giáp bằng cách ngăn cản iod gắn vào phần tyrosyl của thyroglobulin. Thuốc cũng ức chế sự ghép đôi các gốc iodotyrosin này để tạo nên iodothyronin. Ngoài ức chế tổng hợp hormon, thuốc cũng ức chế quá trình khử iod của T4 (thyroxin) thành T3 (triiodothyronin) ở ngoại vi. Thuốc không ức chế tác dụng của hormon giáp sẵn có trong tuyến giáp hoặc tuần hoàn hoặc hormon giáp ngoại sinh đưa vào cơ thể. Người bệnh có nồng độ iod cao trong tuyến giáp (do uống thuốc hoặc sử dụng thuốc có iod trong chẩn đoán) có thể đáp ứng chậm với các thuốc kháng giáp. Propylthiouracil (PTU) dùng để điều trị tạm thời tình trạng tăng năng giáp, như một thuốc phụ trợ để chuẩn bị phẫu thuật hoặc liệu pháp iod phóng xạ, và khi có chống chỉ định cắt bỏ tuyến giáp, hoặc để điều trị triệu chứng tăng năng giáp do bệnh Basedow và duy trì trạng thái bình giáp trong một vài năm (thường 1–2 năm) cho đến khi bệnh giảm hoặc lui bệnh. Thuốc không tác động đến nguyên nhân gây tăng năng giáp và thường không được dùng lâu dài để chữa tăng năng giáp. Bệnh không tự phát thoái lui ở tất cả người bệnh điều trị bằng propylthiouracil hoặc thuốc kháng giáp khác và đa số cuối cùng phải cần đến liệu pháp cắt bỏ (phẫu thuật, iod phóng xạ). Thời gian tối thiểu dùng propylthiouracil bao nhiêu lâu trước khi đánh giá xem bệnh có tự phát thoái lui không, còn chưa rõ. Propylthiouracil có thể dùng cho trẻ em tăng năng giáp để trì hoãn liệu pháp cắt bỏ; nếu bệnh không thoái lui với liệu pháp propylthiouracil, đôi khi thuốc được tiếp tục trong một vài năm để trì hoãn cắt bỏ cho tới khi trẻ lớn. Propylthiouracil được dùng để chuyển người tăng năng giáp trở lại trạng thái chuyển hóa bình thường trước khi phẫu thuật và để kiểm soát cơn nhiễm độc giáp có thể đi kèm theo cắt bỏ tuyến giáp. Propylthiouracil cũng được dùng như một thuốc phụ trợ cho liệu pháp iod phóng xạ ở người bệnh cần kiểm soát được các triệu chứng tăng năng giáp trước và trong khi chờ đợi liệu pháp iod phóng xạ phát tác dụng. Trong xử trí cơn nhiễm độc giáp, iodid (ví dụ, dung dịch kali iodid, dung dịch iod mạnh) được dùng để ức chế tuyến giáp giải phóng hormon nhưng sau đó có thể được dùng làm cơ chất để tổng hợp hormon giáp; do đó điều trị bằng propylthiouracil thường bắt đầu điều trị trước khi dùng liệu pháp iodid. Thuốc chẹn beta giao cảm (ví dụ propranolol) cũng thường được cho đồng thời để xử lý các dấu hiệu và triệu chứng ngoại vi của tăng năng giáp, đặc biệt tác dụng tim mạch (ví dụ, nhịp tim nhanh). Đặc tính dược động học Hấp thu: Propylthiouracil được hấp thu nhanh và dễ dàng qua đường tiêu hóa (khoảng 75%) sau khi uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 6–9 microgam/ml, trong vòng 1–1,5 giờ sau liều duy nhất 200–400 mg. Nồng độ thuốc trong huyết tương có vẻ không tương quan với tác dụng điều trị. Chuyển hóa: Thuốc được chuyển hóa nhanh lần đầu qua gan. Mặc dù quá trình chuyển hóa của propylthiouracil chưa được xác định một cách đầy đủ nhưng phần lớn thuốc được chuyển hóa thành chất liên hợp glucuronid và các chất chuyển hóa thứ yếu khác. Phân bố: Mặc dù chưa xác định đầy đủ đặc tính phân bố của propylthiouracil trong mô và dịch cơ thể nhưng thuốc tập trung chủ yếu trong tuyến giáp. Propylthiouracil liên kết với protein huyết tương khoảng 80–85%. Propylthiouracil qua được nhau thai, có thể phân bố vào sữa với tỷ lệ rất nhỏ 0,007–0,077% khi dùng liều đơn. Sinh khả dụng đạt khoảng 53–88%. Thải trừ: Nửa đời thải trừ của propylthiouracil khoảng 1–2 giờ. Thuốc và các chất chuyển hóa được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu, với khoảng 35% liều được bài tiết trong vòng 24 giờ, trong đó có khoảng 2% propylthiouracil được bài tiết nguyên dạng. Nửa đời thải trừ của propylthiouracil có thể tăng đối với bệnh nhân suy gan hoặc suy thận.
Thành phần
Thành phần của Propylthiouracil DWP 50mg Propylthiouracil 50 mg; tá dược gồm lactose monohydrat, tinh bột ngô, povidon K30, natri lauryl sulfat, natri starch glycolat, magnesi stearat
Cách dùng
Cách dùng của Propylthiouracil DWP 50mg Cách dùng, liều dùng: Thuốc dùng đường uống, liều hàng ngày chia thành nhiều lần, thường 3 lần cách nhau khoảng 8 giờ, điều chỉnh dựa trên các chỉ số T3, T4 và TSH để đưa về mức bình thường; chỉ theo dõi riêng T3 hoặc TSH không phản ánh đầy đủ yêu cầu điều trị. Trẻ em: liều ban đầu 5–7 mg/kg/ngày hoặc 150–200 mg/m²/ngày chia nhỏ uống cách nhau 8 giờ; hoặc theo tuổi: trẻ sơ sinh 2,5–5 mg/kg ngày 2 lần, 1–5 tuổi 25 mg/lần ngày 3 lần, 5–12 tuổi 50 mg/lần ngày 3 lần, 12–18 tuổi 100 mg/lần ngày 3 lần; liều duy trì bằng 1/3 đến 2/3 liều ban đầu chia cách 8–12 giờ. Người lớn: tăng năng tuyến giáp dùng 300 mg/ngày chia 3 lần, có thể tăng 400 mg/ngày ở bệnh nặng hoặc bướu giáp lớn, trường hợp cấp có thể 600–900 mg/ngày; liều duy trì 100–150 mg/ngày chia 3 lần. Điều trị cơn nhiễm độc giáp hoặc bão giáp dùng 800–1200 mg/ngày tương đương 200–300 mg mỗi 4–6 giờ, sau đó giảm liều duy trì 100–600 mg/ngày chia nhiều lần. Điều trị bệnh vảy nến 300 mg/ngày dùng trong 8–12 tuần. Suy thận: ClCr 10–50 ml/phút dùng 75% liều, ClCr dưới 10 ml/phút dùng 50% liều. Thời gian điều trị: liều tấn công 1–3 tháng rồi giảm dần, tổng thời gian khoảng 12–18 tháng. Theo dõi chức năng tuyến giáp mỗi 2 tháng, khi ổn định kiểm tra mỗi 6 tháng rồi hàng năm. Khoảng tham chiếu: T4 5–12 microgam/dl, T3 90–185 nanogam/dl, FT4 6–10,5, TSH 0,5–4,0 micro units/ml. Quá liều và cách xử trí Triệu chứng Có thể gây tăng ADR thường gặp như: Buồn nôn, nôn, đau thượng vị, nhức đầu, sốt, đau khớp, ngứa, phù và giảm toàn thể huyết cầu. Mất bạch cầu hạt là ADR nghiêm trọng nhất do quá liều propylthiouracil. Cũng xảy ra viêm da tróc vảy và viêm gan. Xử trí Điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Khi quá liều cấp tính, cần gây nôn hoặc rửa dạ dày. Nếu người bệnh hôn mê, có cơn động kinh hoặc mất phản xạ nôn, có thể rửa dạ dày và đặt ống nội khí quản có bóng bơm phòng để tránh hít phải chất nôn. Tiến hành liệu pháp thích hợp, có thể bao gồm thuốc chống nhiễm khuẩn và truyền máu tươi toàn bộ nếu có biểu hiện suy tủy. Nếu có viêm gan: Cần có chế độ nghỉ ngơi và uống thuốc thích hợp. Cũng có thể dùng thuốc giảm đau, thuốc an thần và truyền dịch tĩnh mạch để điều trị quá liều propylthiouracil
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Tác dụng không mong muốn của thuốc (ADR) Tim mạch: Viêm quanh động mạch, viêm mạch (phản ứng ANCA dương tính, cutaneous, leukocytoclasis). Thần kinh trung ương: Ngủ gà, đau đầu, viêm dây thần kinh, chóng mặt. Da: Rụng lông và tóc, ban đỏ, bong tróc da, ngứa, niêm sản đỏ, ngoại ban, lở loét, mày đay. Nội tiết và chuyển hóa: Gây bướu giáp, tăng cân. Tiêu hóa: Táo bón, mất vị giác, buồn nôn, tăng tiết nước bọt, đau dạ dày, liệt vị giác, nôn. Máu: Mất bạch cầu hạt, thiếu máu không tái tạo, xuất huyết, giảm bạch cầu hạt, giảm prothrombin huyết, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu. Gan: Hủy tế bào gan cấp, vàng da ứ mật, viêm gan. Thận: Hủy thận cấp, viêm tiểu cầu thận, viêm thận, phù. Thần kinh cơ - khớp: Đau khớp, đau cơ, chứng dị cảm. Hô hấp: Xuất huyết phế nang, viêm kể thành phế nang. Khác: Bệnh hạch bạch huyết, hội chứng giống lupus, viêm da cơ, ban đỏ nốt. Hướng dẫn cách xử trí ADR Nếu mất bạch cầu hạt, thiếu máu không tái tạo (giảm toàn thể huyết cầu), viêm gan, sốt, hoặc viêm da tróc, phải ngừng propylthiouracil và bắt đầu áp dụng liệu pháp hỗ trợ và chữa triệu chứng thích hợp. Dùng yếu tố kích thích quân thể bạch cầu hạt người tái tổ hợp có thể thúc đẩy nhanh sự hồi phục khối chứng mất bạch cầu hạt. Phải ngừng propylthiouracil ngay nếu có bằng chứng lâm sàng rõ ràng về chức năng gan không bình thường (ví dụ, nồng độ transaminase trong huyết thanh vượt quá 3 lần giới hạn trên của mức bình thường). Ban xuất huyết, mày đay, ban sẩn thường tự khỏi mà không phải ngừng thuốc, nhưng đôi khi cần phải dùng thuốc kháng histamin hoặc thay thuốc khác, vì mẫn cảm chéo không phổ biến. Điều trị kéo dài với propylthiouracil có thể gây giảm năng tuyến giáp. Cần giảm liều khi có những dấu hiệu đầu tiên giảm năng tuyến giáp; nếu những dấu hiệu này tiến triển nặng, có thể dùng hormon tuyến giáp để làm sớm hồi phục. Có thể cho một liều đầy đủ levothyroxin. Tương tác thuốc: không dùng cùng clozapin và natri iod 131; làm tăng tác dụng và độc tính của glycosid tim, clozapin và các dẫn chất theophyllin; làm giảm tác dụng của natri iod 131 và các thuốc chống đông nhóm vitamin K Dùng cùng thức ăn có thể làm thay đổi nồng độ thuốc trong huyết tương. Tương tác với các thuốc gây mất bạch cầu hạt: Gây tăng nguy cơ mất bạch cầu hạt. Các thuốc chẹn beta giao cảm: Tăng nặng tuyến giáp gây tăng do thải nhóm thuốc chẹn beta giao cảm. Vì vậy cần giảm liều nhóm thuốc này khi bệnh nhân giảm tình trạng tăng năng tuyến giáp. *Tương kỵ của thuốc: Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác. Chống chỉ định: bệnh lý về máu nặng có trước như mất bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản; viêm gan; dị ứng với propylthiouracil hoặc bất kỳ thành phần nào. Cảnh báo và thận trọng: thuốc có thể gây độc gan nhiều hơn các thuốc kháng giáp khác như carbimazol hoặc thiamazol, cần theo dõi chức năng gan trong 6 tháng đầu (ALT, AST, bilirubin...), ngừng thuốc ngay khi có dấu hiệu mệt mỏi, đau bụng, đau hạ sườn phải, vàng da, nước tiểu sẫm màu, ngứa, phát ban, chảy máu bất thường; các triệu chứng có thể xuất hiện sớm và tiến triển nhanh nên cần đánh giá kịp thời tổn thương gan; thuốc chứa lactose nên không dùng cho người không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.
Mô tả chi tiết
Propylthiouracil DWP 50mg là gì? Thuốc Propylthiouracil DWP 50mg là sản phẩm của công ty Cổ Phần Dược Phẩm WEALPHAR điều trị tăng năng tuyến giáp (cường giáp) không dung nạp methimazole hoặc thiamazole.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.