Thuốc Prostarin Abbott ngăn chặn biểu hiện cường androgen ở da (1 vỉ x 21 viên)
Thuốc Prostarin là sản phẩm của Laboratorios Recalcine S.A. thành phần chính là cyproteron acetate và ethinylestradiol. Prostarin được dùng để ngăn chặn 1 số biểu hiện cường androgen ở da như mụn, làm giảm sản sinh chất nhờn và quá nhiều lông ở nữ giới. Thuốc Prostarin dạng viên bao phim, đóng gói hộp 1 vỉ 21 viên.
- Thương hiệu
- Abbott
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- VN -16508-13
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- LABORATORIOS RECALCINE S.A.
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Prostarin được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Ngăn chặn 1 số biểu hiện cường androgen ở da như mụn, làm giảm sản sinh chất nhờn và quá nhiều lông ở nữ giới. Dược lực học Là thuốc kết hợp giữa hormon progestagen (cyproteron) và một estrogen (ethinylestradiol). Cyproteron là một steroid tổng hợp, có hoạt tính kháng andogen cao. Tác động kháng androgenic của cyproteron acetat để cạnh tranh ức chế liên hợp 5 – alpha dihydrotectosteron với thụ thể cytosolic. Kết quả chính của sự ức chế là giảm các biểu hiện cường androgen ở da (sản sinh quá mức chất nhờn và lông ở phụ nữ). Cyproteron khi dùng bằng dường uống có tác dụng ngăn cản sự rụng trứng, khi dùng trên da nó chẹn các thụ thể androgen trong tế bào tuyến nhờn. Ethinyl estradiol là một estrogen tổng hợp. Với liều thấp, nó có tác dụng ức chế mạnh sự phát triển của nang noãn, giảm khả năng phóng noãn vừa có hiệu quả tránh thai đồng thời giảm những tác dụng phụ khác như ra máu giữa kỳ, các triệu chứng tiền kinh nguyệt, đau đầu khi có kinh, đau bụng kinh . Sự kết hợp giữa cyproteron acetate và ethinyl estradiol giúp làm giảm lượng androgen trong máu. Prostarin có tính chất của một thuốc tránh thai kết hợp. Dược động học Cyproteron acetate Hấp thu Cyproteron hấp thu nhanh và hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Sự hấp thu bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Sinh khả dụng đạt gần 100%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương là khoảng 7,2 ± 1,4 ng/ml sau uống 4 giờ. Phân bố Cyproteron acetat đặc biệt có ái lực với các mô mỡ, gắn kết cao với protein huyết tương 96%. Chuyển hóa Cyproteron acetate được chuyển hóa ở gan bởi men CYP3A4 thành chất chuyển hóa hoạt động 15β - hydroxycyproterone acetate, có tác dụng kháng androgen nhưng giảm tác dụng của progestogen. Thải trừ Cyproteron acetat thải trừ chính qua gan. 66% qua gan, 33% qua nước tiểu. Thời gian bán thải khoảng 40 giờ. Ethinyl estradiol Hấp thu Hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn qua qua đường tiêu hoá, nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương Cmax khoảng 80 ng/ml, đạt được sau khoảng 1 - 3 giờ (Tmax). Do sự liên hợp tiền hệ thống và tác dụng chuyển hóa đầu tiên mà sinh khả dụng tuyệt đối của Ethinyl estradiol gần 60%. Phân bố Ethinyl estradiol liên kết gần như hoàn toàn với protein huyết tương, nhất là với albumine và làm tăng mạnh hàm lượng SHBG trong huyết tương. Thể tích phân bố là 5 L/kg. Chuyển hóa Ethinyl estradiol có sự liên hợp tiền hệ thống khá mạnh. Không gắn trên thành ruột, nó chịu sự chuyển hóa pha I và liên hợp ở gan (chuyển hóa pha II). Ethinyl estradiol cũng như những chất chuyển hóa pha I, vào mật dưới dạng glucoronic và liên hợp sulfat và vào vòng tuần hoàn gan ruột. Độ thanh thải huyết tương khoảng 5 ml/phút/kg. Thải trừ Thời gian bán thải của Ethinyl estradiol khoảng 24 giờ. Khoảng 40% thải trừ qua nước tiểu, 60% qua phân dưới dạng glucoronic và liên hợp sulfat.
Thành phần
Cyproterone acetate 2mg, Ethinylestradiol 0.035mg
Cách dùng
Cách dùng Uống thuốc với 1 ly nước, uống cùng một thời điểm trong mỗi ngày, 21 ngày liên tục và không bỏ bất cứ liều nào. Liều dùng Điều trị khởi đầu: Bắt đầu điều trị vào ngày đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt. Trong 21 ngày liên tục (3 tuần) uống 1 viên mỗi ngày cho đến khi hết vỉ thuốc. Sau khi uống 21 viên, tạm ngưng trong 7 ngày, trong suốt thời gian này kinh nguyệt phải xảy ra với lượng máu gần như bình thường. Điều trị tiếp tục: Sau khi nghỉ 1 tuần, 1 chu kỳ mới sẽ bắt đầu và tiếp tục các chu kỳ khác. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Bất cứ thuốc nào dùng quá liều cũng gây hâu quả nghiêm trọng. Nếu bạn nghi ngờ quá liều, phải đến trung tâm y tế ngay lập tức. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Lưu ý và cảnh báo
Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dẫn của sản phẩm.
Mô tả chi tiết
Thành phần Cyproterone acetate2mg, Ethinylestradiol 0,035mg Tá dược: Croscarmellose natri, Povidon, magnesi stearat, FD&C yellow No6 Alumium lake, lactose monohydrat, tinh bột bắp, hypromellose, Macrogol 600, Tale, FD&C yellow No 5 Aluminum lake, Blue No2 Aluminum lake, D&C Red No 27 Aluminum lake, titan dioxyd. Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?) - Ngăn chặn 1 số biểu hiện cường androgen ở da như mụn, làm giảm sản sinh chất nhờn và quá nhiều lông ở nữ giới. Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này? - Bệnh nhân có tiền sử vàng da ứ mật, phụ nữ có thai hay nghi ngờ có thai, chảy máu âm đạo chưa rõ nguyên nhân, tiền sử hoặc đang bị nhồi máu cơ tim hay bệnh mạch vành, bệnh gan cấp tính, hội chứng Dubin - Johnson, hội chứng Rotor, các khối u ở gan. - Các tiến trình của bệnh huyết khối tắc mạch ở động mạch hoặc tĩnh mạch, cũng như các tình trạng làm gia tăng khả năng mắc các bệnh này, thiếu máu hồng cầu liềm, ung thư vú hoặc nội mạc tử cung, bệnh tiểu đường nặng với biến chứng mạch máu, rối loạn chuyển hóa chất nhờn, biểu hiện mụn rộp (Herpes) ở phụ nữ mang thai, tiến triển nặng hơn của xơ cứng tai trong thai kỳ lần trước hoặc các khối u ác tính. - Phải khám bác sĩ để chắc chắn bạn không bị bất cứ những bệnh nằm trong chống chỉ định khi dùng thuốc này. Liều dùng và cách dùng - Điều trị khởi đầu: Bắt đầu điều trị vào ngày đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt. Trong 21 ngày liên tục (3 tuần) uống 1 viên mỗi ngày cho đến khi hết vỉ thuốc. Sau khi uống 21 viên, tạm ngưng trong 7 ngày, trong suốt thời gian này kinh nguyệt phải xảy ra với lượng máu gần như bình thường. - Điều trị tiếp tục: Sau khi nghỉ 1 tuần, 1 chu kỳ mới sẽ bắt đầu và tiếp tục các chu kỳ khác. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Tác dụng phụ - Khi sử dụng thuốc Prostarin, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). - Nếu thấy các phản ứng phụ sau đây, phải tới khám bác sĩ ngay: - Xuất hiện đau nửa đầu lần đầu tiên hoặc đau đầu thường xuyên với cường độ mạnh bất thường. - Rối loạn thị giác hoặc thính giác đột ngột, các dấu hiệu khởi đầu của viêm tĩnh mạch huyết khối hoặc bệnh huyết khối tắc mạch. - Đau hoặc cảm giác co thắt ngực. - Vàng da, viêm gan, ngứa toàn thân. - Tăng cơn động kinh, tăng đáng kể huyết áp động mạch. - Nếu thấy các triệu chứng sau đây trong khi dùng thuốc này, hỏi ngay ý kiến của bác sĩ: - Một vài trường hợp có thể xảy ra: Đau đầu, rối loạn dạ dày, buồn nôn, căng vú, chảy máu trung bình, thay đổi thể trọng, thay đổi khả năng tình dục, trạng thái trầm cảm, nám da. - Hỏi ý kiến bác sĩ nếu có những tác dụng không mong muốn nào chưa được kể trên. Hướng dẫn cách xử trí ADR - Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời. Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc) - Chỉ dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ dưới sự theo dõi chặt chẽ. - Trong suốt thời gian dùng Prostarin, sự rụng trứng bị ức chế, vì vậy ngăn cản khả năng mang thai. Sử dụng đồng thời hormon và những thuốc ngừa thai khác là không cần thiết. Thuốc này không được chỉ định cho bệnh nhân nam. - Trước khi bắt đầu điều trị, bác sĩ phải khám toàn thân và khám phụ khoa. Trong những trường hợp điều trị kéo dài, phải khám định kỳ mỗi 6 tháng. - Bác sĩ cần biết chi tiết tiền sử bệnh của gia đình bệnh nhân, loại bỏ các rối loạn về đông máu. Trong trường hợp chứng rậm lông mới xảy ra hoặc trở nên nặng hơn gần đây, bác sĩ cần khám toàn diện để xác định nguyên nhân. - Phụ nữ bị tiểu dường, cao huyết áp, chứng xơ cứng tai, giãn tĩnh mạch; bệnh xơ cứng rải rác, động kinh, rối loạn chuyển hóa porphyrin, chứng múa giật, cũng như người có bệnh nền viêm tĩnh mạch hoặc có khuynh hướng bị tiểu đường nên được giám sát về y khoa chặt chẽ. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú - Phụ nữ có thai: Không dùng thuốc cho phụ nữ có thai vì thuốc có thể ảnh hưởng đến thai nhi. - Phụ nữ cho con bú: Không dùng thuốc cho phụ nữ cho con bú vì thuốc có thể gây ảnh hưởng đến em bé. Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc Không có báo cáo về ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác) - Barbiturate, Hydantoin, Rifampin, Phenylbutazon, Ampicillin: Uống cùng hoặc lặp lại có thể làm giảm hiệu quả của Prostarin. - Insulin hoặc thuốc chống tiểu đường: Khi uống cùng, Prostarin có thể gây ra thay đổi đường huyết. Vì vậy những người mắc bệnh tiểu đường hoặc tiền sử gia đình có bệnh tiểu đường cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi điều trị. Có thể bác sĩ sẽ phải chỉnh liều thuốc tiểu đường. Thuốc tiểu đường có thể ảnh hưởng đến liều lượng và hiệu quả của Prostarin. - Nhóm Macrolid loại Troleandomycin: Uống cùng gây nguy cơ ứ mật ở gan. Bảo quản: Trong bao bì kín, nơi khô, tránh ánh sáng. Nhiệt độ không quá 30°C Đóng gói: Hộp 1 vỉ x 21 viên Thương hiệu: Abbott Nơi sản xuất: Chile Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.