Thuốc PTU 50mg Hataphar điều trị bệnh Basedow nhẹ hoặc trung bình (4 vỉ x 25 viên)
Thuốc PTU là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây, thành phần chính Propylthiouracil. Đây là thuốc kháng giáp dùng để điều trị bệnh Basedow nhẹ hoặc trung bình, chuẩn bị mổ cắt bỏ tuyến giáp hoặc điều trị iod phóng xạ, cường giáp và nhiễm độc giáp.
- Thương hiệu
- Hà Tây
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893110215800
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM HÀ TÂY
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc PTU chỉ định điều trị trong các trường hợp sau: Bệnh Basedow nhẹ hoặc trung bình. Chuẩn bị mổ cắt bỏ tuyến giáp hoặc điều trị iod phóng xạ. Cường giáp và nhiễm độc giáp. Dược lực học Propylthiouracil (PTU) là dẫn chất của thioure, một thuốc kháng giáp. Thuốc ức chế tổng hợp hormon giáp bằng cách ngăn cản iod gắn vào phần tyrosyl của thyroglobulin. Thuốc cũng ức chế sự ghép đôi các gốc iodotyrosyl này để tạo nên iodothyronine. Ngoài ức chế tổng hợp hormon, còn ức chế quá trình khử iod của thyroxin thành tri iodothyronin ở ngoại vi. Thuốc không ức chế tác dụng của hormon giáp sẵn có trong tuyến giáp hoặc tuần hoàn hoặc hormon giáp ngoại sinh đưa vào cơ thể. Người bệnh có nồng độ iod cao trong tuyến giáp (do uống thuốc hoặc sử dụng thuốc có iod trong chẩn đoán) có thể đáp ứng chậm với các thuốc kháng giáp. Propylthiouracil (PTU) dùng để điều trị tạm thời trạng thái tăng năng giáp, như một thuốc phụ trợ để chuẩn bị phẫu thuật hoặc liệu pháp iod phóng xạ, và khi có chống chỉ định cắt bỏ tuyến giáp, hoặc để điều trị triệu chứng tăng năng giáp do bệnh Basedow và duy trì trạng thái bình giáp trong một vài năm (thường 1 - 2 năm) cho đến khi bệnh thoái lui tự phát. Thuốc không tác dụng đến nguyên nhân gây tăng năng giáp và thường không được dùng lâu dài để chữa tăng năng giáp. Propylthiouracil có thể dùng cho trẻ em tăng năng giáp để cố trì hoãn liệu pháp cắt bỏ; nếu bệnh không thoái lui với liệu pháp propylthiouracil, đôi khi thuốc được tiếp tục dùng trong một vài năm để trì hoãn cắt bỏ cho tới khi trẻ lớn. Propylthiouracil được dùng để chuyển người tăng năng giáp trở lại trạng thái chuyển hóa bình thường trước khi phẫu thuật và để kiểm soát cơn nhiễm độc giáp có thể đi kèm theo cắt bỏ tuyến giáp. Propylthiouracil cũng được dùng như một thuốc phụ trợ cho liệu pháp iod phóng xạ ở người bệnh cần kiểm soát được các triệu chứng tăng năng giáp trước và trong khi dùng liệu pháp iod phóng xạ cho tới khi có tác dụng. Trong xử trí cơn nhiễm độc giáp, iodid (ví dụ, dung dịch kali iodid, dung dịch iod mạnh) được dùng để ức chế tuyến giáp giải phóng hormon nhưng sau đó có thể được dùng làm cơ chất để tổng hợp hormon giáp; do đó, điều trị bằng propylthiouracil thường bắt đầu điều trị trước khi dùng liệu pháp iodid. Thuốc chẹn beta - adrenergic (ví dụ propranolol) cũng thường được cho đồng thời để xử lý các dấu hiệu và triệu chứng ngoại vi của tăng năng giáp, đặc biệt tác dụng tim mạch (ví dụ, nhịp tim nhanh). Dược động học Hấp thu: Propylthiouracil được hấp thu nhanh và dễ dàng qua đường tiêu hóa (khoảng 75%) sau khi uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 6 - 9 microgam/ml, diễn ra trong vòng 1 - 1,5 giờ sau liều duy nhất 200 - 400mg. Nồng độ thuốc trong huyết tương có vẻ không tương ứng với tác dụng điều trị. Phân bố: Mặc dù chưa xác định đầy đủ đặc tính phân bố propylthiouracil trong mô và dịch cơ thể nhưng hình như thuốc tập trung chủ yếu trong tuyến giáp. Chuyển hóa: Mặc dù chưa xác định đầy đủ chuyển hóa chính xác của propylthiouracil, thuốc chuyển hóa nhanh thành chất liên hợp glucuronid và chất chuyển hóa thứ yếu khác. Vì vậy cần uống thuốc thường xuyên để duy trì tác dụng không tuyến giáp. Thải trừ: Nửa đời thải trừ của propylthiouracil khoảng 1 - 2 giờ. Thuốc và các chất chuyển hóa bài tiết trong nước tiểu, với khoảng 35% liều được bài tiết trong vòng 24 giờ.
Thành phần
Propylthiouracil 50mg
Cách dùng
Cách dùng Propylthiouracil dùng đường uống, liều hàng ngày thường chia đều thành 3 liều nhỏ uống cách nhau khoảng 8 giờ. Trong một số trường hợp khi cần liều hàng ngày lớn hơn 300 mg, có thể uống với khoảng cách gần hơn (ví dụ, cách 4 hoặc 6 giờ 1 lần). Liều dùng Liều khuyến cáo: Điều trị tăng năng tuyến giáp ở người lớn Liều ban đầu thường dùng cho người lớn là 300 - 450 mg (6 - 9 viên), chia thành 3 liều nhỏ uống cách nhau 8 giờ; nếu bệnh nặng có thể dùng liều ban đầu 600 - 1200 mg mỗi ngày. Nói chung, khi hoàn toàn kiểm soát được triệu chứng, thì tiếp tục điều trị với liều ban đầu trong khoảng 2 tháng. Phải hiệu chỉnh cẩn thận liều tiếp sau, tùy theo dung nạp và đáp ứng điều trị của người bệnh. Liều duy trì đối với người lớn thay đổi, thường khoảng 100 - 150 mg/ngày, chia thành liều nhỏ uống cách nhau 8 - 12 giờ. Điều trị cơn nhiễm độc giáp ở người lớn Liều propylthiouracil thường dùng là 200 mg (4 viên), cứ 4 - 6 giờ uống một lần trong ngày thứ nhất; khi hoàn toàn kiểm soát được triệu chứng thì giảm dần tới liều duy trì thường dùng. Điều trị tăng năng tuyến giáp ở trẻ em Liều ban đầu thường dùng là 5 - 7 mg/kg/ngày, chia thành những liều nhỏ, uống cách nhau 8 giờ, hoặc 50 - 150 mg/ ngày ở trẻ em 6 - 10 tuổi, và 150 - 300 mg/ ngày cho trẻ em 10 tuổi hoặc lớn hơn. Liều duy trì cho trẻ em: Uống bằng 1/3 đến 2/3 của liều ban đầu, chia thành liều nhỏ uống cách nhau 8 - 12 giờ. Để điều trị tăng năng tuyến giáp ở trẻ sơ sinh, liều khuyên dùng là 5 - 10 mg/ngày. Người cao tuổi: Nên dùng liều thấp hơn; liều đầu tiên: 150 - 300 mg/ngày. Người suy thận: Độ thanh thải creatinin: 10 - 50 ml/phút: Liều bằng 75% liều thường dùng. Độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút: Liều bằng 50% liều thường dùng. (Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của thầy thuốc) Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Biểu hiện Nói chung dùng quá liều propylthiouracil có thể gây tăng nhiều ADR thường gặp như: Buồn nôn, nôn, đau thượng vị, nhức đầu, sốt, đau khớp, ngứa, phù và giảm toàn thể huyết cầu. Mất bạch cầu hạt là ADR nghiêm trọng nhất do quá liều propylthiouracil. Cũng xảy ra viêm da tróc và viêm gan. Điều trị Điều trị quá liều propylthiouracil thường là điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Khi quá liều cấp tính, cần gây nôn hoặc rửa dạ dày. Nếu người bệnh hôn mê, có cơn động kinh hoặc mất phản xạ nôn, có thể rửa dạ dày và đặt ống nội khí quản có bóng bơm phồng để tránh hít phải chất nôn. Tiến hành liệu pháp thích hợp, có thể bao gồm thuốc chống nhiễm khuẩn và truyền máu tươi toàn bộ nếu phát triển suy tủy. Nếu có viêm gan: Cần có chế độ nghỉ ngơi ăn uống thích hợp. Cũng có thể dùng thuốc giảm đau, thuốc an thần và truyền dịch tĩnh mạch để điều trị quá liều propylthiouracil. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ tránh hiện tượng quá liều.
Mô tả chi tiết
Thành phần Mỗi viên nén chứa: Propylthiouracil 50mg Tá dược vđ 1 viên (Tá dược gồm: lactose, colloidal silicon dioxid, magnesi stearat, gelatin, tinh bột sắn, natri lauryl sulfat, bột talc, nước tinh khiết). Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?) Điều trị bệnh Basedow nhẹ hoặc trung bình. Chuẩn bị mổ cắt bỏ tuyến giáp hoặc điều trị iod phóng xạ. Cường giáp và nhiễm độc giáp. Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?) - Các bệnh về máu nặng có trước (thí dụ mất bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản…). Viêm gan. - Mẫn cảm với propylthiouracil hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc. Liều dùng * Cách dùng: Propylthiouracil dùng uống, liều hàng ngày thường chia đều thành 3 liều nhỏ uống cách nhau khoảng 8 giờ. Trong một số trường hợp khi cần liều hàng ngày lớn hơn 300 mg, có thể uống với khoảng cách gần hơn (ví dụ, cách 4 hoặc 6 giờ 1 lần). * Liều dùng: Theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc. Liều lượng của thuốc phải được điều chỉnh theo từng cá thể. Điều trị tăng năng tuyến giáp ở người lớn - Liều ban đầu thường dùng cho người lớn là 300 – 450 mg (6-9 viên), chia thành 3 liều nhỏ uống cách nhau 8 giờ; nếu bệnh nặng có thể dùng liều ban đầu 600 – 1200 mg mỗi ngày. Nói chung, khi hoàn toàn -kiểm soát được triệu chứng, thì tiếp tục điều trị với liều ban đầu trong khoảng 2 tháng. - Phải hiệu chỉnh cẩn thận liều tiếp sau, tùy theo dung nạp và đáp ứng điều trị của người bệnh. - Liều duy trì đối với người lớn thay đổi, thường khoảng 100 – 150 mg/ ngày, chia thành liều nhỏ uống cách nhau 8 – 12 giờ. Điều trị cơn nhiễm độc giáp ở người lớn - Liều propylthiouracil thường dùng là 200 mg (4 viên), cứ 4 – 6 giờ uống một lần trong ngày thứ nhất; khi hoàn toàn kiểm soát được triệu chứng thì giảm dần tới liều duy trì thường dùng. Điều trị tăng năng tuyến giúp ở trẻ em - Liều ban đầu thường dùng là 5 – 7 mg/kg/ngày, chia thành những liều nhỏ, uống cách nhau 8 giờ, hoặc 50 – 150 mg/ ngày ở trẻ em 6 – 10 tuổi, và 150-300 mg/ ngày cho trẻ em 10 tuổi hoặc lớn hơn. - Liều duy trì cho trẻ em: uống bằng 1/3 đến 2/3 của liều ban đầu, chia thành liều nhỏ uống cách nhau 8 – 12 giờ. - Để điều trị tăng năng tuyến giáp ở trẻ sơ sinh, liều khuyên dùng là 5 – 10 mg/ ngày. Người cao tuổi Nên dùng liều thấp hơn; liều đầu tiên: 150 – 300 mg/ngày. Người suy thận - Độ thanh thải creatinin: 10- 50 ml/phút: Liều bằng 75% liều thường dùng. - Độ thanh thải creatinin đưới 10 ml/phút: Liều bằng 50% liều thường dùng. Tác dụng phụ: Tỷ lệ ADR do propylthiouracil tương đối thấp; 1 - 5% người bệnh giảm bạch cầu. Mất bạch cầu hạt là ADR hiếm gặp và nghiêm trọng nhất thường xảy ra trong vòng 3 tháng đầu điều trị, và hiếm xảy ra sau 4 tháng điều trị. ADR về gan hiểm gặp; thường hồi phục sau khi ngừng thuốc, nhưng viêm gan gây tử vong với bệnh não và/hoặc hoại tử gan đáng kể đó xảy ra ở một số ít người bệnh. Điều trị kéo dài với propylthiouracil có thể gây suy giáp. Thường gặp, ADR >1/00 - Huyết học: Giảm bạch cầu. Nếu lượng bạch cầu dưới 4000, bạch cầu đa nhân trung tính dưới 45%, phải ngừng thuốc. - Da: Ban, mày đay, ngứa, ngoại ban, viêm da tróc. - Thần kinh – cơ và xương: đau khớp, đau cơ. - Khác: Viêm động mạch. Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100 - Huyết học: Mất bạch cầu hạt. - Thần kinh trung ương: Nhức đầu, ngủ gà, chóng mặt, sốt do thuốc. - Tim mạch: Phù, viêm mạch da. - Da: Rụng tóc lông, nhiễm sắc tế da. - Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau thượng vị, bệnh tuyến nước bọt. - Thần kinh- cơ và xương: Dị cảm, viêm dây thần kinh. - Gan: Vàng da, viêm gan. Hiế m gặp, ADR <1/1000 - Huyết học: Giảm bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, thiếu máu không tái tạo, giảm prothrombin – huyết và chảy máu. - Gan: Phản ứng gan nghiêm trọng. - Hô hấp: Viêm phổi kẽ. - Thận: Viêm thận. - Khác: Bệnh hạch bạch huyết, hội chứng giống luput, viêm đa cơ, ban đỏ nốt. Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc) - Phải theo dõi chặt chẽ người bệnh đang dùng propylthiouracil về chứng mất bạch cầu hạt và hướng dẫn người bệnh phải đi khám ngay nếu thấy có những dấu hiệu hoặc triệu chứng gợi ý về nhiễm khuẩn, như viêm họng, phát ban ở da, sốt, rét run,nhức đầu, hoặc tình trạng bứt dứt khó chịu toàn thân. Điều đặc biệt quan trọng là phải theo dõi cẩn thận những dấu hiệu và triệu chứng này trong giai đoạn đầu dùng propyl-thiouracil, nếu xảy ra mất bạch cầu hạt do propylthiouracil thỡ thường trong 2 - 3 tháng đầu điều tri. - Cũng có thể xảy ra giảm bạch cầu, giảm lượng tiểu cầu, và/hoặc thiếu máu không tái tạo (giảm toàn thể huyết cầu). Phải đếm bạch cầu và làm công thức bạch cầu cho những người bệnh sốt hoặc viêm họng, hoặc có những dấu hiệu khác của bệnh khi đang dùng thuốc. - Vì nguy cơ mắt bạch cầu hạt tăng lên theo tuổi, một số nhà lâm sàng khuyên dùng thuốc thận trọng cho người bệnh trên 40 tuổi. - Phải dùng propylthiouracil hết sức thận trọng ở người bệnh đang dùng những thuốc khác đó biết là có khả năng gây mất bạch cầu hạt. - Vì propylthiouracil có thể gây giảm prothrombin - huyết và chảy máu, phải theo dõi thời gian prothrombin trong khi điều trị với thuốc,đặc biệt trước khi phẫu thuật. - Đối với người bệnh có triệu chứng gợi ý rối loạn chức năng gan (ví dụ: chán ăn, ngứa, đau ở hạ sườn phải), có thể có những phản ứng gan gây tử vong (tuy hiếm gặp) ở những người bệnh dùng propylthiouracil * Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú: Phụ nữ có thai: Propylthiouracil qua nhau thai, có thể gây độc cho thai (bướu giáp và suy giáp cho thai). Nếu phải dùng thuốc, cần điều chỉnh liều cẩn thận, đủ nhưng không quá cao. Vì rối loạn chức năng tuyến giáp giảm xuống ở nhiều phụ nữ khi thai nghén tiến triển, có thể giảm liều, và ở một số người bệnh, có thể ngừng dùng propylthiouracil 2 hoặc 3 tuần trước khi đẻ. Nếu dùng propylthiouracil trong thời kỳ mang thai hoặc nếu có thai trong khi đang dùng thuốc, phải báo cho người bệnh biết về mối nguy cơ tiềm tàng đối với thai. Phụ nữ cho con bú: Propylthiouracil phân bố vào sữa. Vì có khả năng gây tác dụng không mong muốn nghiêm trọng cho trẻ nhỏ bú mẹ, nên propylthiouracil bị chống chỉ định đối với người cho con bú. * Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc: Chưa biết. Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác) Propylthiouracil có thể gây giảm prothrombin-huyết và như vậy có thể làm tăng tác dụng của thuốc chống đông. Bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ dưới 30C. Đóng gói: Hộp 4 vỉ x 10 viên Thương hiệu: HaTaPhar Nơi sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây (Việt Nam) Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.