← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Pyclin-150 Pymepharco điều trị các nhiễm khuẩn nặng (10 vỉ x 10 viên)

Pyclin 150 của  công ty CP Pymepharco với thành phần chính là clindamycin , dùng để điều trị các nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn kỵ khí nhạy cảm, các chủng vi khuẩn gram dương kỵ khí.

Thương hiệu
Pymepharco
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
VD-21443-14
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
PYMEPHARCO

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Pyclin 150 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Ðiều trị các nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn kỵ khí nhạy cảm, các chủng vi khuẩn gram dương kỵ khí: Staphylococcus, Streptococcus, Pneumococcus và chủng nhạy cảm Chlamydia trachomatis, Clindamycin được sử dụng ở bệnh nhân dị ứng với penicillin hoặc các bệnh nhân sử dụng penicillin không thích hợp. Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: Viêm amidan, viêm hầu họng, viêm xoang , viêm tai giữa và sốt tinh hồng nhiệt. Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: Viêm phế quản, viêm phổi, viêm mủ màng phổi, áp xe phổi. Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Trứng cá, nhọt đinh, viêm mô tế bào, áp xe, chốc và nhiễm khuẩn vết thương, đặc biệt nhiễm khuẩn da và mô mềm gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm như viêm quầng, viêm quanh móng. Nhiễm khuẩn xương, khớp: Viêm xương khớp, viêm khớp nhiễm trùng. Nhiễm khuẩn phụ khoa: Viêm nội mục tử cung, viêm mô tế bào, viêm màng trong dạ con, áp xe tử cung - buồng trứng không do lậu cầu, viêm dây chằng rộng. Nhiễm khuẩn trong màng bụng: Viêm phúc mạc, áp xe trong ổ bụng. Nhiễm khuẩn răng; áp xe nha chu, viêm nha chu. Nhiễm trùng huyết và viêm nội tâm mạc. Dược lực học Clindamycin là kháng sinh có tác động ức chế sự tổng hợp protein của các vi khuẩn nhạy cảm bằng cách gắn với các ribosom 50S của vi khuẩn, ngăn cản sự hình thành nối peptid. Clindamycin là kháng sinh kiềm khuẩn, nhưng ở nồng độ cao thuốc có tác động diệt khuẩn. Phổ kháng khuẩn: Staphylococcus aureus; Staphylococcus epidermidis (tiết hay không tiết penicillinase); Streptococci (ngoại trừ Streptococcus faecalis); Pneumococci; Bacteroides spp. kể cả B. fragilis, B. Melaninogenicus); Fusobacterium spp.; Probionibacterium; Eubacterium và Actinomyces spp; Peptococcus spp.; Peptostreptococcus spp.; Microaerophilic streptococci; Clostridia; Clostridium perfringenes. Dược động học Clindamycin bền vững với môi trường acid do đó có thể dùng đường uống. Khoảng 90% liều dùng được hấp thu tốt qua hệ tiêu hóa. In vivo, clindamycin hydrochlorid nhanh chóng được phân hủy thành clindamycin. Sau khi uống thuốc được phân bố rộng khắp các mô và dịch trong cơ thể gồm cả xương ngoại trừ dịch não tủy. Hơn 90% clindamycin liên kết với protein huyết tương. Thuốc dược chuyển hóa ở gan. Một số chất chuyển hóa có hoạt tính kháng khuẩn. Thời gian bán hủy của clindamycin khoảng 2 - 3 giờ, nhưng có thể kéo dài ở trẻ sơ sinh và những người suy thận nặng. Khoảng 10% thuốc uống được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng hoạt động hay chất chuyển hóa và khoảng 4% qua phân. Các thông số dược động học của clindamycin không thay đổi theo tuổi tác nếu chức năng gan thận bình thường. Clindamycin không qua được màng thẩm phân khi thẩm phân máu, phúc mạc.

Thành phần

Clindamycin 150mg

Cách dùng

Cách dùng Thuốc dùng đường uống. Liều dùng Người lớn Liều dùng có thể thay đổi từ 150 - 300 mg hoặc 300 - 450 mg, mỗi 6 giờ tùy theo tình trạng nhiễm khuẩn. Trẻ em Nhiễm trùng nặng: 8 - 16 mg/kg/ngày chia làm 3 hoặc 4 lần. Trường hợp rất nặng: 16 - 20 mg/kg/ngày chia làm 3 hoặc 4 lần. Trong trường hợp nhiễm khuẩn do Streptococcal tán huyết B nên điều trị tối thiểu trong 10 ngày. Lưu ý; Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Chưa có thông tin về quá liều. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Lưu ý và cảnh báo

Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.