← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Queitoz-200 Davipharm điều trị tâm thần phân liệt (4 vỉ x 7 viên)

Queitoz - 200 là sản phẩm của Công ty cổ phần dược phẩm Đạt Vi Phú (Davipharm) , thành phần chính là quetiapin fumarat, là thuốc sử dụng để điều trị tâm thần phân liệt và rối loạn lưỡng cực.

Thương hiệu
Davipharm
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110047223
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
CÔNG TY CP DƯỢC PHẨM ĐẠT VI PHÚ

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Queitoz - 200 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Điều trị tâm thần phân liệt . Ðiều trị rối loạn lưỡng cực . Dược lực học Quetiapin là thuốc chống loạn thần không điển hình. Quetiapin và chất chuyển hóa có hoạt tính trong huyết tương, N - desalkyl quetiapin, có tác động trên nhiều loại thụ thể dẫn truyền thần kinh. Quetiapin và N - desalkyl quetiapin có ái lực với thụ thể serotonin (5HT2) ở não và với thụ thể dopamin D1 và D2. Chính tính chọn lọc với thụ thể serotonin (5HT2) ở não cao hơn với thụ thể dopamin D2 được tin là góp phần vào đặc tính chống loạn thần trên lâm sàng và ít nguy cơ tác dụng không mong muốn trên hệ ngoại tháp của Quetiapin. Ngoài ra, N - desalkyl quetiapin có ái lực cao với chất vận chuyển norepinephrin (NET). Quetiapin và N - desalkyl quetiapin cũng có ái lực cao với thụ thể histaminergic và adrenergic alpha 1, có ái lực thấp hơn với thụ thể adrenergic alpha 2 và serotonin 5HT1A. Quetiapin có ái lực không đáng kể với các thụ thể cholinergic muscarinic hay benzodiazepin. Dược động học Quetiapin được hấp thu tốt và chuyển hóa hoàn toàn sau khi uống. Sinh khả dụng của quetiapin không bị ảnh hưởng đáng kể bởi thức ăn. Quetiapin gắn kết khoảng 83% với protein huyết tương. Nồng độ tối đa ở trạng thái ổn định của chất chuyển hóa có hoạt tính N - desalkyl quetiapin bằng 35% nồng độ này của quetiapin. Thời gian bán thải của quetiapin và N - desalkyl quetiapin theo thứ tự khoảng 7 và 12 giờ. Quetiapin và chất chuyển hóa của nó được đào thải qua phân (20%) và nước tiểu (73%).

Thành phần

Quetiapine 200mg

Cách dùng

Cách dùng Thuốc Queitoz được dùng đường uống. Liều dùng Người lớn Điều trị tâm thần phân liệt Nên uống quetiapin hai lần mỗi ngày, trong hoặc ngoài bữa ăn. Tổng liều mỗi ngày trong 4 ngày đầu điều trị là 50 mg (ngày 1), 100 mg (ngày 2), 200 mg (ngày 3) và 300 mg (ngày 4). Từ ngày thứ 4 trở đi, nên điều chỉnh liều theo liều thông thường có hiệu quả từ 300 đến 450 mg/ ngày. Tùy theo đáp ứng lâm sàng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân, có thể điều chỉnh liều trong khoảng 150 đến 750 mg/ngày. Điều trị rối loạn lưỡng cực Nên uống quetiapin hai lần mỗi ngày, trong hoặc ngoài bữa ăn. Đơn trị liệu hay điều trị hỗ trợ cho các thuốc ổn định trạng thái tâm thần, tổng liều mỗi ngày trong 4 ngày đầu điều trị là 100 mg (ngày 1), 200 mg (ngày 2), 300 mg (ngày 3) và 400 mg (ngày 4). Liều dùng có thể được điều chỉnh dần lên đến 800 mg/ngày vào ngày thứ 6 nhưng mỗi lần tăng không nên vượt quá 200 mg/ngày. Có thể điều chỉnh liều tùy theo đáp ứng lâm sàng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân, trong khoảng 200 đến 800 mg/ngày. Liều thông thường có hiệu quả điều trị là 400-800 mg/ngày. Người cao tuổi Giống như các thuốc chống loạn thần khác, nên thận trọng khi sử dụng quetiapin ở người cao tuổi, đặc biệt trong giai đoạn bắt đầu sử dụng thuốc. Bệnh nhân cao tuổi nên khởi đầu với quetiapin 25 mg/ngày. Nên tăng liều mỗi ngày, từng mức 25 đến 50 mg, đến liều đạt hiệu quả điều trị, thường thấp hơn liều đạt hiệu quả điều trị ở bệnh nhân trẻ tuổi. Trẻ em và trẻ vị thành niên Tính an toàn và hiệu quả của quetiapin đối với trẻ em và trẻ vị thành niên chưa được đánh giá. Bệnh nhân suy gan và suy thận Độ thanh thải quetiapin đường uống giảm khoảng 25% ở bệnh nhân suy gan hoặc suy thận. Quetiapin được chuyển hóa chủ yếu ở gan và do đó nên sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy gan. Bệnh nhân suy gan hoặc suy thận nên khởi đầu với quetiapin 25 mg/ngày. Nên tăng liều mỗi ngày, từng mức 25 đến 50 mg, đến liều đạt hiệu quả điều trị. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Trong các thử nghiệm lâm sàng, đã ghi nhận các trường hợp sống sót khi dùng quá liều cấp lên đến 30 g quetiapin. Hầu hết bệnh nhân quá liều ghi nhận không có biến cố ngoại ý hoặc hồi phục hoàn toàn từ các biến cố ghi nhận. Đã ghi nhận trường hợp tử vong trong một thử nghiệm lâm sàng sau khi dùng quá liều 13,6 g quetiapin (không phối hợp với các thuốc khác). Sau khi đưa thuốc ra thị trường, trường hợp báo cáo quá liều quetiapin (không phối hợp thuốc khác) gây tử vong hoặc hôn mê rất hiếm xảy ra. Bệnh nhân đã mắc bệnh tim mạch nặng trước đây có thể tăng nguy cơ quá liều. Nhìn chung, các dấu hiệu và triệu chứng ghi nhận là do tăng tác động dược lý của thuốc, như ngầy ngật và an thần, nhịp tim nhanh và hạ huyết áp. Chưa có chất giải độc đặc hiệu cho quetiapin. Trong trường hợp nhiễm độc nặng, cần xem xét đến khả năng do ảnh hưởng của nhiều thuốc, tiến hành các biện pháp săn sóc đặc biệt, bao gồm thiết lập và duy trì đường thở, đảm bảo thông khí và cung cấp oxy đầy đủ, theo dõi và hỗ trợ tim mạch, cần tiếp tục giám sát và theo dõi bệnh nhân chặt chẽ cho đến khi hồi phục hoàn toàn. Làm gì khi quên 1 liều? Uống liều đã quên ngay khi nhớ. Nếu gần đến giờ uống liều kế tiếp, bỏ qua liều quên và uống thuốc theo liều khuyến cáo kế tiếp. Không uống liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.

Lưu ý và cảnh báo

Suy gan thận, Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần Quetiapine 200mg T&aacute; dược vừa đủ 1 vi&ecirc;n Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) Thuốc Queitoz - 200 được chỉ định d&ugrave;ng trong c&aacute;c trường hợp sau: - Điều trị t&acirc;m thần ph&acirc;n liệt. - &ETH;iều trị rối loạn lưỡng cực. Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) Thuốc Queitoz - 200 chống chỉ định trong trường hợp qu&aacute; mẫn với bất cứ th&agrave;nh phần n&agrave;o của thuốc. Liều d&ugrave;ng Người lớn: Điều trị t&acirc;m thần ph&acirc;n liệt: - N&ecirc;n uống quetiapin hai lần mỗi ng&agrave;y, trong hoặc ngo&agrave;i bữa ăn. Tổng liều mỗi ng&agrave;y trong 4 ng&agrave;y đầu điều trị l&agrave; 50mg (ng&agrave;y 1), 100mg (ng&agrave;y 2), 200mg (ng&agrave;y 3) v&agrave; 300mg (ng&agrave;y 4). Từ ng&agrave;y thứ 4 trở đi, n&ecirc;n điều chỉnh liều theo liều th&ocirc;ng thường c&oacute; hiệu quả từ 300 đến 450mg ng&agrave;y. T&ugrave;y theo đ&aacute;p ứng l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; khả năng dung nạp của từng bệnh nh&acirc;n, c&oacute; thể điều chỉnh liều trong khoảng 150 đến 750mg/ng&agrave;y. Điều trị rối loạn lưỡng cực: - N&ecirc;n uống quetiapin hai lần mỗi ng&agrave;y, trong hoặc ngo&agrave;i bữa ăn. Đơn trị liệu hay điều trị hỗ trợ cho c&aacute;c thuốc ổn định trạng th&aacute;i t&acirc;m thần, tổng liều mỗi ng&agrave;y trong 4 ng&agrave;y đầu điều trị l&agrave; 100mg (ng&agrave;y 1), 200mg (ng&agrave;y 2), 300mg (ng&agrave;y 3) v&agrave; 400mg (ng&agrave;y 4). Liều d&ugrave;ng c&oacute; thể được điều chỉnh dần l&ecirc;n đến 800mg/ng&agrave;y v&agrave;o ng&agrave;y thứ 6 nhưng mỗi lần tăng kh&ocirc;ng n&ecirc;n vượt qu&aacute; 200mg/ng&agrave;y. C&oacute; thể điều chỉnh liều t&ugrave;y theo đ&aacute;p ứng l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; khả năng dung nạp của từng bệnh nh&acirc;n, trong khoảng 200 đến 800mg/ng&agrave;y. Liều th&ocirc;ng thường c&oacute; hiệu quả điều trị l&agrave; 400-800mg/ng&agrave;y. Người cao tuổi: - Giống như c&aacute;c thuốc chống loạn thần kh&aacute;c, n&ecirc;n thận trọng khi sử dụng quetiapin ở người cao tuổi, đặc biệt trong giai đoạn bắt đầu sử dụng thuốc. Bệnh nh&acirc;n cao tuổi n&ecirc;n khởi đầu với quetiapin 25mg/ng&agrave;y. N&ecirc;n tăng liều mỗi ng&agrave;y, từng mức 25 đến 50mg, đến liều đạt hiệu quả điều trị, thường thấp hơn liều đạt hiệu quả điều trị ở bệnh nh&acirc;n trẻ tuổi. Trẻ em v&agrave; trẻ vị th&agrave;nh ni&ecirc;n: - T&iacute;nh an to&agrave;n v&agrave; hiệu quả của quetiapin đối với trẻ em v&agrave; trẻ vị th&agrave;nh ni&ecirc;n chưa được đ&aacute;nh gi&aacute;. Bệnh nh&acirc;n suy gan v&agrave; suy thận: - Độ thanh thải quetiapin đường uống giảm khoảng 25% ở bệnh nh&acirc;n suy gan hoặc suy thận. Quetiapin được chuyển h&oacute;a chủ yếu ở gan v&agrave; do đ&oacute; n&ecirc;n sử dụng thận trọng ở bệnh nh&acirc;n suy gan. Bệnh nh&acirc;n suy gan hoặc suy thận n&ecirc;n khởi đầu với quetiapin 25mg/ng&agrave;y. N&ecirc;n tăng liều mỗi ng&agrave;y, từng mức 25 đến 50mg, đến liều đạt hiệu quả điều trị. Lưu &yacute;: Liều d&ugrave;ng tr&ecirc;n chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Liều d&ugrave;ng cụ thể t&ugrave;y thuộc v&agrave;o thể trạng v&agrave; mức độ diễn tiến của bệnh. Để c&oacute; liều d&ugrave;ng ph&ugrave; hợp, bạn cần tham khảo &yacute; kiến b&aacute;c sĩ hoặc chuy&ecirc;n vi&ecirc;n y tế. T&aacute;c dụng phụ *Rất thường gặp, ADR > 10%: - Rối loạn chức năng hệ thần kinh: Hoa mắt, ch&oacute;ng mặt, buồn ngủ. *Thường gặp, 1% &le; ADR < 10%: - Rối loạn chức năng hệ thần kinh: Ngất. - Rối loạn chức năng hệ h&ocirc; hấp, ngực v&agrave; trung thất: Vi&ecirc;m mũi. - Rối loạn chức năng hệ m&aacute;u v&agrave; bạch huyết: Giảm bạch cầu. - Rối loạn chức năng tim: Nhịp tim nhanh. - Rối loạn chức năng mạch m&aacute;u: Hạ huyết &aacute;p thế đứng. - Rối loạn chức năng hệ ti&ecirc;u h&oacute;a: Kh&ocirc; miệng, t&aacute;o b&oacute;n, kh&oacute; ti&ecirc;u. - T&aacute;c dụng phụ tại chỗ v&agrave; to&agrave;n th&acirc;n: Suy nhược nhẹ, ph&ugrave; ngoại bi&ecirc;n. - Cận l&acirc;m s&agrave;ng: Tăng c&acirc;n, tăng transaminase huyết thanh (ALT, AST). - Giảm bạch cầu trung t&iacute;nh. - Đường huyết tăng đến mức bệnh l&yacute;. *&Iacute;t gặp, 0,1% &le; ADR < 1%: - Rối loạn chức năng hệ m&aacute;u v&agrave; bạch huyết: Tăng bạch cầu đa nh&acirc;n &aacute;i toan. - Rối loạn chức năng hệ miễn dịch: Qu&aacute; mẫn. - Cận l&acirc;m s&agrave;ng: Tăng gamma - GT4, tăng triglycerid huyết thanh tại thời điểm bất kỳ, tăng cholesterol to&agrave;n phần (chủ yếu l&agrave; LDL - C). - Rối loạn chức năng hệ thần kinh: Co giật, hội chứng ch&acirc;n run. *Hiếm gặp, 0,01 % &le; ADR < 0,1%: - T&aacute;c dụng phụ tại chỗ v&agrave; to&agrave;n th&acirc;n: Hội chứng an thần kinh &aacute;c t&iacute;nh. - Rối loạn chức năng hệ sinh dục: Chứng cương dương. *Rất hiếm gặp, ADR < 0,01%: - Rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng phản vệ. Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) - Đ&atilde; ghi nhận sự biến đổi kh&ocirc;ng triệu chứng của thủy tinh thể ở bệnh nh&acirc;n điều trị l&acirc;u d&agrave;i với quetiapin. Đục thủy tinh thể đ&atilde; xảy ra ở ch&oacute; trong những thử nghiệm d&agrave;i hạn. Bệnh nh&acirc;n được khuyến c&aacute;o kiểm tra mắt để ph&aacute;t hiện dấu hiệu đục thủy tinh thể khi bắt đầu điều trị với quetiapin v&agrave; mỗi 6 th&aacute;ng trong suốt thời gian điều trị. - Quetiapin n&ecirc;n được sử dụng thận trọng ở bệnh nh&acirc;n suy gan, suy thận, bệnh nh&acirc;n c&oacute; bệnh tim mạch hoặc những t&igrave;nh trạng c&oacute; thể dẫn đến hạ huyết &aacute;p, bệnh nh&acirc;n c&oacute; bệnh mạch m&aacute;u n&atilde;o, bệnh nh&acirc;n c&oacute; tiền sử động kinh hoặc những t&igrave;nh trạng c&oacute; thể l&agrave;m giảm ngưỡng động kinh. - Khi quetiapin được sử dụng điều trị pha trầm cảm trong rối loạn lưỡng cực, bệnh nh&acirc;n phải được theo d&otilde;i cẩn thận trong suốt giai đoạn đầu trị liệu đến khi quan s&aacute;t thấy sự cải thiện r&otilde; rệt chứng trầm cảm, v&igrave; tự tử l&agrave; nguy cơ vốn c&oacute; ở bệnh nh&acirc;n trầm cảm. Giảm bạch cầu trung t&iacute;nh: - Giảm bạch cầu trung t&iacute;nh nặng (< 0,5 x 109/l) hiếm khi được ghi nhận trong c&aacute;c thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng về Quetiapin. Hầu hết c&aacute;c trường hợp giảm bạch cầu trung t&iacute;nh nặng xảy ra trong 2 th&aacute;ng đầu điều trị với Quetiapin. Kh&ocirc;ng c&oacute; mối li&ecirc;n hệ r&otilde; rệt với liều d&ugrave;ng. C&aacute;c yếu tố nguy cơ c&oacute; thể xảy ra giảm bạch cầu trung t&iacute;nh bao gồm lượng bạch cầu thấp trước đ&oacute; v&agrave; tiền sử giảm bạch cầu trung t&iacute;nh do d&ugrave;ng thuốc. N&ecirc;n ngưng d&ugrave;ng quetiapin ở bệnh nh&acirc;n c&oacute; bạch cầu trung t&iacute;nh < 1,0 x 109/l. N&ecirc;n theo d&otilde;i dấu hiệu v&agrave; triệu chứng nhiễm tr&ugrave;ng v&agrave; lượng bạch cầu trung t&iacute;nh ở c&aacute;c bệnh nh&acirc;n n&agrave;y (cho đến khi lượng bạch cầu trung t&iacute;nh vượt qu&aacute; 1,5 x 109/l). Tăng glucose m&aacute;u: - Đ&atilde; ghi nhận tăng glucose m&aacute;u v&agrave; một v&agrave;i b&aacute;o c&aacute;o đ&aacute;i th&aacute;o đường trong c&aacute;c thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng với quetiapin. Mặc d&ugrave; mối li&ecirc;n hệ nh&acirc;n quả với bệnh đ&aacute;i th&aacute;o đường chưa được thiết lập, bệnh nh&acirc;n c&oacute; nguy cơ đ&aacute;i th&aacute;o đường được khuy&ecirc;n n&ecirc;n theo d&otilde;i l&acirc;m s&agrave;ng th&iacute;ch đ&aacute;ng. Tương tự, n&ecirc;n theo d&otilde;i c&aacute;c cơn kịch ph&aacute;t c&oacute; thể xảy ra ở bệnh nh&acirc;n đ&atilde; bị đ&aacute;i th&aacute;o đường. Bệnh tim mạch - Quetiapin n&ecirc;n được sử dụng thận trọng đối với bệnh nh&acirc;n đ&atilde; biết c&oacute; mắc bệnh tim mạch, bệnh mạch m&aacute;u n&atilde;o, hoặc c&aacute;c t&igrave;nh trạng bệnh l&yacute; kh&aacute;c c&oacute; thể g&acirc;y tụt huyết &aacute;p. Quetiapin c&oacute; thể g&acirc;y hạ huyết &aacute;p thế đứng, đặc biệt ở giai đoạn đầu điều chỉnh liều; thường xảy ra ở bệnh nh&acirc;n cao tuổi hơn ở bệnh nh&acirc;n trẻ tuổi. Trong c&aacute;c thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng, quetiapin kh&ocirc;ng li&ecirc;n quan đến sự tăng k&eacute;o d&agrave;i khoảng QT. Tuy nhi&ecirc;n, cũng như c&aacute;c thuốc chống loạn thần kh&aacute;c, n&ecirc;n thận trọng khi k&ecirc; toa quetiapin đồng thời với c&aacute;c thuốc được biết l&agrave;m k&eacute;o d&agrave;i khoảng QT, đặc biệt ở bệnh nh&acirc;n cao tuổi. Co giật: - Trong c&aacute;c thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng c&oacute; đối chứng, kh&ocirc;ng c&oacute; kh&aacute;c biệt về tần suất động kinh giữa nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n sử dụng Quetiapin v&agrave; nh&oacute;m d&ugrave;ng giả dược. Cũng như c&aacute;c thuốc chống loạn thần kh&aacute;c, n&ecirc;n thận trọng khi sử dụng thuốc cho bệnh nh&acirc;n c&oacute; tiền sử động kinh. Rối loạn vận động muộn: - Cũng như c&aacute;c thuốc chống loạn thần kh&aacute;c, Quetiapin c&oacute; thể g&acirc;y rối loạn vận động muộn khi điều trị k&eacute;o d&agrave;i. Khi c&oacute; bất kỳ dấu hiệu hay triệu chứng rối loạn vận động muộn n&agrave;o, n&ecirc;n xem x&eacute;t giảm liều hay ngưng Quetiapin. *Hội chứng an thần kinh &aacute;c t&iacute;nh: - Hội chứng an thần kinh &aacute;c t&iacute;nh c&oacute; li&ecirc;n quan đến việc điều trị bằng c&aacute;c thuốc chống loạn thần, kể cả Quetiapin. C&aacute;c biểu hiện l&acirc;m s&agrave;ng bao gồm tăng th&acirc;n nhiệt qu&aacute; mức, thay đổi trạng th&aacute;i t&acirc;m thần, co cứng cơ, hệ thần kinh tự chủ kh&ocirc;ng ổn định v&agrave; tăng creatin phosphokinase. Trong trường hợp n&agrave;y, n&ecirc;n ngưng Quetiapin v&agrave; điều trị th&iacute;ch hợp. *Phản ứng do ngưng thuốc đột ngột: - C&aacute;c triệu chứng buồn n&ocirc;n, n&ocirc;n v&agrave; mất ngủ rất hiếm gặp khi ngưng đột ngột c&aacute;c thuốc chống loạn thần. T&aacute;i ph&aacute;t c&aacute;c triệu chứng t&acirc;m thần cũng c&oacute; thể xảy ra, v&agrave; sự xuất hiện c&aacute;c rối loạn vận động kh&ocirc;ng chủ &yacute; (như chứng kh&ocirc;ng ngồi y&ecirc;n, chứng loạn trương lực cơ v&agrave; rối loạn vận động) đ&atilde; được ghi nhận. V&igrave; vậy, n&ecirc;n ngưng thuốc từ từ. *Bệnh nh&acirc;n cao tuổi sa s&uacute;t tr&iacute; tuệ: - Quetiapin chưa được ph&ecirc; chuẩn để điều trị bệnh nh&acirc;n rối loạn t&acirc;m thần li&ecirc;n quan đến sa s&uacute;t tr&iacute; tuệ. Trong một ph&acirc;n t&iacute;ch tổng hợp (meta - analysis) cho c&aacute;c thuốc chống loạn thần kh&ocirc;ng điển h&igrave;nh, đ&atilde; c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o tăng nguy cơ tử vong ở c&aacute;c bệnh nh&acirc;n cao tuổi bị loạn thần li&ecirc;n quan đến sa s&uacute;t tr&iacute; tuệ so với giả dược. Khả năng l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c: - V&igrave; Quetiapin c&oacute; thể g&acirc;y buồn ngủ, bệnh nh&acirc;n cần thận trọng khi vận h&agrave;nh m&aacute;y, kể cả l&aacute;i xe. Phụ nữ c&oacute; thai v&agrave; cho con b&uacute;: Thời kỳ mang thai - Hiệu quả v&agrave; t&iacute;nh an to&agrave;n của Quetiapin đối với phụ nữ mang thai chưa được x&aacute;c lập. V&igrave; vậy, chỉ n&ecirc;n sử dụng Quetiapin trong thai kỳ khi lợi &iacute;ch vượt trội c&aacute;c nguy cơ c&oacute; thể xảy ra. Thời Kỳ cho con b&uacute;: - Hiện chưa r&otilde; mức độ tiết Quetiapin v&agrave;o sữa mẹ. Do đ&oacute; phụ nữ n&ecirc;n ngưng cho con b&uacute; khi đang sử dụng Quetiapin. Tương t&aacute;c thuốc&nbsp; (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) - Gia tăng nguy cơ buồn ngủ v&agrave; hạ huyết &aacute;p thế đứng khi sử dụng chung với rượu. - C&aacute;c chất cảm ứng men CYP3A4 như phenytoin v&agrave; carbamazepin c&oacute; thể l&agrave;m giảm nồng độ huyết tương của quetiapin. - C&aacute;c chất ức chế men CYP3A4 như ketoconazol v&agrave; erythromycin c&oacute; thể l&agrave;m tăng nồng độ huyết tương của quetiapin. Bảo quản: Trong bao b&igrave; k&iacute;n, nơi kh&ocirc;, tr&aacute;nh &aacute;nh s&aacute;ng. Nhiệt độ kh&ocirc;ng qu&aacute; 30&deg;C. Đ&oacute;ng g&oacute;i: Hộp 4 vỉ x 7 vi&ecirc;n Thương hiệu: Davipharm Nơi sản xuất: C&ocirc;ng ty TNHH Davipharm (Việt Nam) Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm. &nbsp;

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.