Thuốc Quinine Sulphate 250mg Mekophar điều trị sốt rét (180 viên)
Thuốc Quinin Sulfat 250 mg của công ty Cổ phần Hoá - Dược phẩm Mekophar, thành phần chính chứa quinin sulfat, là thuốc dùng để trị sốt rét.
- Thương hiệu
- Mekophar
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893110214324
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA - DƯỢC PHẨM MEKOPHAR
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Quinin Sulfat 250 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Ðiều trị sốt rét không biến chứng do P. falciparum. Sốt rét không biến chứng do P. vivax kháng cloroquin . Sốt rét không biến chứng chưa xác nhận được loại ký sinh trùng sốt rét hoặc hỗn hợp. Dược lực học Quinin có tác dụng chủ yếu diệt nhanh thể phân liệt của Plasmodium falciparum, P. vivax, P. ovale, P. malariae, ít tác dụng lên thể thoa trùng và thể tiền hồng cầu. Thuốc có tác dụng diệt thể giao tử của P. vivax, P. malariae, không có tác dụng diệt thể giao tử của P. falciparum. Do đó không dùng quinin để phòng bệnh. Quinin độc, tác dụng kém hơn cloroquin trong phòng và điều trị sốt rét nhưng có giá trị đặc biệt để điều trị sốt rét nặng và sốt rét ác tính do P. falciparum kháng cloroquin hoặc do các chủng đa kháng gây ra. Quinin cũng có thể bị kháng đặc biệt đối với P. falciparum, trong điều trị phải dùng phối hợp với một thuốc diệt thể phân liệt ở máu có tác dụng chậm hơn như sulfadoxin hoặc tetracyclin. Cơ chế tác dụng của quinin trên ký sinh trùng sốt rét là ngăn cản tổng hợp acid nucleic hoặc giảm chức năng của tiêu thể. Quinin làm giảm hấp thụ oxy và chuyển hóa carbohydrat, xen vào chuỗi ADN, làm gián đoạn quá trình nhân rộng và phiên mã của ký sinh trùng. Dược động học Khi uống muối quinin, ở người lớn khỏe mạnh, 76 - 88% thuốc được hấp thu và đạt nồng độ tối đa trong máu sau 1 - 3 giờ. Sự hấp thu thuốc ít bị ảnh hưởng bởi thức ăn nhưng bị chậm bởi các thuốc chống acid chứa nhôm và/hoặc magnesi. Ở người sốt rét, hấp thu thuốc cao hơn so với người khỏe mạnh, có thể do sốt rét làm suy giảm chức năng gan dẫn đến giảm độ thanh thải toàn bộ cơ thể và giảm thể tích phân bố của thuốc. Hệ số thanh thải giảm nhiều hơn thể tích phân bố nên thời gian bán hủy tăng khoảng 11 - 18 giờ. Quinin dễ khuếch tán vào các mô của thai nhi, chuyển hóa nhiều ở gan. Quinin sulfat được chuyển hóa thành 4 chất chính, trong đó, 3-hydroxyquinin là chất chuyển hóa chính có hoạt tính kém hơn quinin sulfat. Quinin bài tiết chủ yếu qua thận với tỷ lệ từ < 5 - 20% ở dạng không biến đổi. Tăng bài tiết khi nước tiểu acid. Một phần quinin bài tiết vào dịch mật, nước bọt và sữa.
Thành phần
Quinin sulfat 250mg
Cách dùng
Cách dùng Thuốc Quinin Sulfat 250 mg dùng đường uống. Nên uống thuốc Quinin Sulfat 250 mg trong bữa ăn để giảm kích ứng đường tiêu hoá. Trong trường hợp nôn, nên dùng đường tiêm. Liều dùng Liều dùng đề nghị: Liều quinin sulfat viên 250 mg tính theo cân nặng: 30 mg quinin sulfat/kg/24 giờ, chia 3 lần/ngày, trong 7 ngày. Liều quinin sulfat viên 250mg tính theo nhóm tuổi nếu không có cân nặng: Nhóm tuổi Số viên/ngày x số ngày Ghi chú Dưới 1 tuổi 1 viên/ngày x 7 ngày Chia 3 lần mỗi ngày 1 - dưới 5 tuổi 1½ viên/ngày x 7 ngày 5 - dưới 12 tuổi 3 viên/ngày x 7 ngày 12 - dưới 15 tuổi 5 viên/ngày x 7 ngày Từ 15 tuổi trở lên 6 viên/ngày x 7 ngày Khi điều trị sốt rét doP. falciparum, không được dùng một thuốc sốt rét đơn thuần, phải phối hợp để hạn chế kháng thuốc và tăng hiệu lực chữa bệnh, quinin thường được phối hợp với clindamycin, tetracyclin hoặc doxycyclin. Phối hợp quinin sulfat với doxycyclin (mỗi viên chứa 100 mg doxycyclin): Chỉ dùng phối hợp quinin sulfat với doxycyclin ở người lớn và trẻ em trên 8 tuổi. Uống quinin với liều như trên, kết hợp với doxycyclin: Liều doxycycline viên 100 mg tính theo cân nặng: 3 mg doxycyclin/kg/ngày, uống 1 lần/ngày, dùng trong 7 ngày. Liều doxycycline viên 100 mg tính theo nhóm tuổi nếu không có cân nặng: Nhóm tuổi Số viên/ngày x số ngày 8 - dưới 12 tuổi 1½ viên/ngày x 7 ngày 12 - dưới 15 tuổi 4 viên/ngày x 7 ngày Từ 15 tuổi trở lên 1 viên/ngày x 7 ngày Phối hợp quinin sulfat với clindamycin: Chỉ dùng phối hợp quinin sulfat với clindamycin ở phụ nữ có thai dưới 3 tháng và trẻ em dưới 6 tuổi. Uống quinin với liều như trên, kết hợp với clindamycin: Liều clindamycin viên 150 mg và viên 300 mg tính theo cân nặng: 15 mg clindamycin/kg/ngày, chia 2 lần/ngày, dùng trong 7 ngày. Liều clindamycin viên 150 mg và viên 300 mg tính theo nhóm tuổi nếu không có cân nặng: Số viên/ngày x số ngày Nhóm tuổi Viên 150 mg clindamycin Viên 300 mg clindamycin Dưới 3 tuổi 1 viên/ngày x 7 ngày ½ viên/ngày x 7 ngày Từ 3 - dưới 8 tuổi 1½ viên/ngày x 7 ngày ¾ viên/ngày x 7 ngày Từ 8 - dưới 12 tuổi 2 viên/ngày x 7 ngày 1 viên/ngày x 7 ngày Từ 12 - dưới 15 tuổi 3 viên/ngày x 7 ngày 1½ viên/ngày x 7 ngày Từ 15 tuổi trở lên 4 viên/ngày x 7 ngày 2 viên/ngày x 7 ngày Hoặc người lớn uống 650 mg/lần, 3 lần/24 giờ, trong 3 - 5 ngày, sau đó uống liều đơn 50 - 75 mg pyrimethamin phối hợp với 1 - 1,5 g sulfadoxin. Hướng dẫn cách chia liều đối với liều ½ và ¾ viên: Bẻ theo đường rãnh ngang trên viên thuốc cho liều ½, tiếp tục bẻ theo đường rãnh dọc trên viên thuốc cho liều ¾. Quinin là thuốc điều trị thay thế trong các trường hợp: Sốt rét thông thường khi thuốc điều trị ưu tiên không tác dụng hoặc tái phát trong 14 ngày, sốt rét ở phụ nữ có thai 3 tháng đầu do P. falciparum, sốt rét ở phụ nữ có thai khi kháng clorquin, sốt rét ác tính khi không có artesunat tiêm (dùng dạng uống sau khi đã tiêm truyền tĩnh mạch quinin hydroclorid). Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tuỳ thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Các triệu chứng quá liều cấp tính gồm buồn nôn, nôn, ù tai, nhức đầu, chóng mặt, mờ mắt, mắt đỏ, giảm thị lực, mù, giãn cứng đồng tử, sốt, lú lẫn, động kinh. Các triệu chứng quá liều có thể xuất hiện sau khi dùng thuốc 1 giờ hoặc lâu hơn. Những tổn hại còn để lại về mắt là những biểu hiện nặng nhất, các triệu chứng thường thấy ở mắt là giảm thị trường đồng tâm hoặc điểm tối hình vòng. Có thể gặp phức bộ QRS giãn rộng, loạn nhịp, đôi khi sóng T có dạng âm, loạn nhịp thất dạng xoăn đỉnh. Đã gặp tụt huyết áp, suy tim cấp tính. Trong một số trường hợp, sau 24 giờ xuất hiện loạn nhịp nặng. Sốt nước tiểu đen thường vì ngộ độc mạn tính do quinin gây ra tán huyết nặng, hemoglobin huyết, hemoglobin niệu, nếu không chữa có thể gây ra suy thận và tử vong. Xử trí Chủ yếu là điều trị triệu chứng và hỗ trợ, chú ý duy trì huyết áp, hô hấp, chức năng thận và chữa loạn nhịp tim. Các biện pháp bao gồm: Hạn chế hấp thu: Uống than hoạt tính, liều 25 - 50 g (trong vòng 2 giờ sau khi uống thuốc), rửa dạ dày - ruột. Tăng thải trừ: Uống than hoạt ở dạng hạt, khởi đầu uống 50 g sau đó cứ 4 giờ uống 25 g, lặp lại nhiều lần. Bài niệu acid, thẩm tách máu, truyền máu, thay đổi huyết tương đều không có hiệu quả trong việc làm tăng đào thải quinin. Phòng hoặc phục hồi tổn thương võng mạc bằng cách dùng thuốc giãn mạch và phong bế hạch sao. Trường hợp nhiễm độc tim nặng: Dùng thuốc tăng lực co cơ như isoprenalin, dopamin hoặc prenalterol. Chữa co giật: Dùng diazepam 5 - 10 mg, trẻ em dùng 0,1 - 0,2 mg/kg thể trọng. Điều trị loạn nhịp theo loại loạn nhịp, mức độ và tình trạng tim. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Lưu ý và cảnh báo
Lái tàu xe, Phụ nữ có thai
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.