← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Rabicad 20mg (Hộp 1 vỉ x 10 viên)

Hoạt chất: Rabeprazol natri 20mgCông dụng: Điều trị loét tá tràng hoạt động, loét dạ dày lành tính, bệnh lý trào ngược dạ dày- tá tràng,....Đối tượng sử dụng: Người lớnHình thức: Viên nén bao tan trong ruộtThương hiệu: Cadila Healthcare Nơi sản xuất: Công ty TNHH Cadila Pharmaceuticals (Ấn Độ)*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Thương hiệu
Cadila Healthcare- India
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Cadila Pharma

Thành phần

Rabeprazole 20mg

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần - Hoạt chất: Rabeprazol natri 20mg - T&aacute; dược: Mannitol 25, light magnesi oxid, cellulose vi tinh thể, tinh bột ng&ocirc;, hydroxy propyl cellulose (Klucel LF), cồn biến t&iacute;nh, carboxy methyl cellulose calci, talc tinh khiết, magnesi stearat, colloidal Silicon dioxid, hydroxy propyl methyl cellulose (5cps), propylen glycol,methacrylic acid copolymer dispersion (Acrycoat L 30 D/Eudragit L 30 D - 30% aqueous dispersion), polysorbat 80, dibutyl phthalat, natri hydroxid, sắt oxid m&agrave;u v&agrave;ng, titan dioxid. Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) Vi&ecirc;n n&eacute;n rabeprazol natri được chỉ định trong việc điều trị: - Lo&eacute;t t&aacute; tr&agrave;ng hoạt động. - Lo&eacute;t dạ d&agrave;y l&agrave;nh t&iacute;nh hoạt động. - Lo&eacute;t c&oacute; triệu chứng hay bệnh l&yacute; lo&eacute;t tr&agrave;o ngược dạ d&agrave;y-t&aacute; tr&agrave;ng (GORD) - Kiểm so&aacute;t l&acirc;u d&agrave;i bệnh l&yacute; tr&agrave;o ngược dạ d&agrave;y-t&aacute; tr&agrave;ng (duy tr&igrave; GORD) - Điều trị triệu chứng bệnh l&yacute; tr&agrave;o ngược dạ d&agrave;y-t&aacute; tr&agrave;ng c&oacute; triệu chứng mức độ từ trung b&igrave;nh đến rất nặng (GORD c&oacute; triệu chứng) - Hội chứng Zollinger-Ellison - Phối hợp với c&aacute;c chế độ điều trị kh&aacute;ng khuẩn th&iacute;ch hợp trong việc điều trị tận gốc Helicobacter pylori ở c&aacute;c bệnh nh&acirc;n bệnh l&yacute; lo&eacute;t ti&ecirc;u h&oacute;a. Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) Rabeprazol natri được chống chỉ định ở c&aacute;c bệnh nh&acirc;n qu&aacute; mẫn với rabeprazol natri, hay với bất cứ th&agrave;nh phần n&agrave;o của thuốc. Rabeprazol natri được chống chỉ định ở phụ nữ c&oacute; thai v&agrave; suốt qu&aacute; tr&igrave;nh cho con b&uacute;. Liều d&ugrave;ng v&agrave; c&aacute;ch d&ugrave;ng * C&aacute;ch d&ugrave;ng: Uống nguy&ecirc;n vi&ecirc;n, kh&ocirc;ng nghiền bẻ, uống trước bữa ăn 30 ph&uacute;t.&nbsp; * Liều d&ugrave;ng: - Người trưởng th&agrave;nh/Người cao tuổi: + Lo&eacute;t t&aacute; tr&agrave;ng hoạt động v&agrave; lo&eacute;t dạ d&agrave;y l&agrave;nh t&iacute;nh hoạt động: &nbsp;Liều uống khuyến c&aacute;o đối với cả dạng lo&eacute;t t&aacute; tr&agrave;ng hoạt động v&agrave; lo&eacute;t dạ d&agrave;y l&agrave;nh t&iacute;nh hoạt động l&agrave; 20mg được d&ugrave;ng 1 lần mỗi ng&agrave;y v&agrave;o buổi s&aacute;ng. Hầu hết bệnh nh&acirc;n c&oacute; lo&eacute;t t&aacute; tr&agrave;ng hoạt t&iacute;nh trong 4 tuần. Tuy nhi&ecirc;n 1 v&agrave;i bệnh nh&acirc;n c&oacute; thể cần điều trị bổ sung th&ecirc;m 4 tuần nhằm đạt được hiệu quả điều trị. Hầu hết bệnh nh&acirc;n lo&eacute;t dạ d&agrave;y l&agrave;nh t&iacute;nh hoạt động l&agrave;nh lo&eacute;t trong v&ograve;ng 6 tuần. Tuy nhi&ecirc;n, 1 lần nữa, 1 v&agrave;i bệnh nh&acirc;n c&oacute; thể cần 6 tuần điều trị bổ sung để l&agrave;nh vết lo&eacute;t. + Lo&eacute;t hay bệnh l&yacute; tr&agrave;o ngược dạ d&agrave;y-thực quản (GORD): &nbsp;Liều uống khuyến c&aacute;o cho điều kiện n&agrave;y l&agrave; 20mg, uống 1 lần mỗi ng&agrave;y trong v&ograve;ng 4 đến 8 tuần. Việc kiểm so&aacute;t l&acirc;u d&agrave;i bệnh l&yacute; tr&agrave;o ngược dạ d&agrave;y-thực quản (quản l&yacute; GORD): Đối với việc quản l&yacute; l&acirc;u d&agrave;i, việc duy tr&igrave; liều rabeprazol sodium 20mg hay 10mg, 1 lần mỗi ng&agrave;y c&oacute; thể được sử dụng phụ thuộc v&agrave;o đ&aacute;p ứng của bệnh nh&acirc;n. + Việc điều trị bệnh l&yacute; tr&agrave;o ngược dạ d&agrave;y-thực quản c&oacute; triệu chứng từ trung b&igrave;nh đến rất nặng (GORD c&oacute; triệu chứng): &nbsp;10mg, 1 lần mỗi ng&agrave;y ở những bệnh nh&acirc;n kh&ocirc;ng c&oacute; vi&ecirc;m thực quản. Nếu việc kiểm so&aacute;t triệu chứng kh&ocirc;ng đạt được suốt 4 tuần, bệnh nh&acirc;n n&ecirc;n được xem x&eacute;t kỹ hơn. 1 khi c&aacute;c triệu chứng được giải quyết, việc kiểm so&aacute;t triệu chứng c&oacute; thể đạt được, sử dụng chế độ điều trị theo y&ecirc;u cầu, liều 10mg-1 lần mỗi ng&agrave;y khi cần thiết. + Hội chứng Zollinger-Ellison:&nbsp; Liều khuyến c&aacute;o ở người lớn l&agrave; 60mg, 1 lần mỗi ng&agrave;y. C&oacute; thể tăng liều l&ecirc;n đến 120mg/ng&agrave;y dựa v&agrave;o c&aacute;c nhu cầu của c&aacute; nh&acirc;n bệnh nh&acirc;n. C&oacute; thể d&ugrave;ng c&aacute;c liều đơn h&agrave;ng ng&agrave;y l&ecirc;n đến 100mg/ng&agrave;y. Liều 120mg c&oacute; thể cần c&aacute;c liều được chia nhỏ, 60mg-2 lần mỗi ng&agrave;y. N&ecirc;n tiếp tục điều trị l&acirc;u hơn nếu c&oacute; chỉ định l&acirc;m s&agrave;ng. + Điều trị triệt để H. pylori: &nbsp;C&aacute;c bệnh nh&acirc;n nhiễm H. pylori n&ecirc;n được điều trị với trị liệu triệt để. Việc kết hợp dưới đ&acirc;y được khuyến c&aacute;o trong v&ograve;ng 7 ng&agrave;y. Rabeprazol natri 20mg-2 lần mỗi ng&agrave;y+clarithromycin 500mg-2 lần mỗi ng&agrave;y v&agrave; amoxicillin 1g-2 lần mỗi ng&agrave;y. Đối với c&aacute;c chỉ định đ&ograve;i hỏi việc điều trị với vi&ecirc;n n&eacute;n rabeprazol natri-1 lần mỗi ng&agrave;y v&agrave;o buổi s&aacute;ng, trước khi ăn; v&agrave; mặc d&ugrave; thời gian d&ugrave;ng thuốc trong ng&agrave;y hay thức ăn d&ugrave;ng k&egrave;m thuốc cũng kh&ocirc;ng chứng tỏ sự ảnh hưởng của hoạt t&iacute;nh rabeprazol natri, chế độ điều trị n&agrave;y sẽ tạo điều kiện cho tu&acirc;n thủ điều trị. - C&aacute;c bệnh nh&acirc;n n&ecirc;n thận trọng l&agrave; vi&ecirc;n n&eacute;n rabeprazol natri kh&ocirc;ng n&ecirc;n nhai hay l&agrave;m vỡ, m&agrave; n&ecirc;n nuốt trọn cả vi&ecirc;n thuốc. + Suy thận v&agrave; suy gan:&nbsp; Kh&ocirc;ng cần thiết điều chỉnh liều đối với c&aacute;c bệnh nh&acirc;n suy thận hay suy gan. Xem trong cảnh b&aacute;o đặc biệt v&agrave; phần thận trọng trong việc sử dụng rabeprazol natri trong việc điều trị c&aacute;c bệnh nh&acirc;n suy giảm chức năng gan nặng. - Trẻ em: Kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o d&ugrave;ng rabeprazol natri ở trẻ em, v&igrave; chưa c&oacute; kinh nghiệm trong việc sử dụng thuốc tr&ecirc;n đối tượng bệnh nh&acirc;n n&agrave;y. T&aacute;c dụng phụ C&aacute;c phản ứng ngoại &yacute; do thuốc được b&aacute;o c&aacute;o thường xuy&ecirc;n nhất, suốt c&aacute;c thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng c&oacute; kiểm chứng với rabeprazol l&agrave; c&aacute;c phản ứng nhức đầu, ti&ecirc;u chảy, đau bụng, suy nhược, đầy hơi, nổi mẫn đỏ v&agrave; kh&ocirc; miệng. Đa số c&aacute;c kinh nghiệm về c&aacute;c phản ứng ngoại &yacute; suốt c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu l&acirc;m s&agrave;ng về bản chất đều nhẹ hay trung b&igrave;nh, v&agrave; tho&aacute;ng qua. C&aacute;c t&aacute;c dụng ngoại &yacute; sau đ&acirc;y được b&aacute;o c&aacute;o từ thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; kinh nghiệm trong lưu h&agrave;nh. Tần suất được định nghĩa như sau: thường gặp (>1/100 < 1/10), kh&ocirc;ng thường gặp (>1/1.000 < 1/100), hiếm (> 1/10.000 < 1/1000) v&agrave; rất hiếm ( < 1/10.000) Hệ cơ quan Thường gặp Kh&ocirc;ng thường gặp Hiếm Rất hiếm Chưa biết Nhiễm tr&ugrave;ng v&agrave; nhiễm khuẩn &nbsp;Nhiễm tr&ugrave;ng &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; C&aacute;c rối loạn hệ thống lympho b&agrave;o v&agrave; m&aacute;u &nbsp; &nbsp; Mất bạch cầu trung t&iacute;nh Giảm bạch cầu Mất tiểu cầu&nbsp; Tăng bạch cầu &nbsp; &nbsp; C&aacute;c rối loạn hệ thống miễn dịch&nbsp; &nbsp; &nbsp; Qu&aacute; mẫn &nbsp;1,2 &nbsp; &nbsp; C&aacute;c rối loạn chuyển h&oacute;a v&agrave; dinh dưỡng &nbsp; &nbsp; Biếng ăn &nbsp; Giarm Natri m&aacute;u C&aacute;c rối loạn t&acirc;m thần Mất ngủ Căng thẳng Trầm cảm &nbsp; Lẫn lộn C&aacute;c rối loạn hệ thống thần kinh Đau đầu, ch&oacute;ng mặt Buồn ngủ &nbsp; &nbsp; &nbsp; C&aacute;c rối loạn mắt &nbsp; &nbsp; Rối loạn thị gi&aacute;c &nbsp; &nbsp; C&aacute;c rối loạn mạch &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; Ph&ugrave; ngoại C&aacute;c rối loạn h&ocirc; hấp, ngực v&agrave; trung thất Ho&nbsp; Vi&ecirc;m họng Vi&ecirc;m mũi Vi&ecirc;m phổi Vi&ecirc;m xoang &nbsp; &nbsp; &nbsp; C&aacute;c rối loạn ti&ecirc;u h&oacute;a Ti&ecirc;u chảy N&ocirc;n &oacute;i Đau bụng &nbsp;Buồn n&ocirc;n T&aacute;o b&oacute;n Đầy hơi Kh&oacute; ti&ecirc;u Kh&ocirc; miệng Ợ hơi Vi&ecirc;m dạ d&agrave;y Vi&ecirc;m miệng Rối loạn vị gi&aacute;c &nbsp; &nbsp; C&aacute;c rối loạn gan mật &nbsp; &nbsp; Vi&ecirc;m gan V&agrave;ng da Bệnh gan n&atilde;o 3 &nbsp; &nbsp; C&aacute;c rối loạn da v&agrave; m&ocirc; dưới da &nbsp; Nổi mẫn đỏ Ch&agrave;m 2 Ngứa Đổ mồ h&ocirc;i C&aacute;c phản ứng da bỏng rộp 2 Ch&agrave;m đa dạng, độc hoại tử biểu b&igrave; da (TEN, hội chứng Stevens- Johnson (SJS) &nbsp; C&aacute;c rối loạn cơ xương, m&ocirc; li&ecirc;n kết v&agrave; xương Đau kh&ocirc;ng đặc trưng, đau lưng Đau cơ Chuột r&uacute;t ch&acirc;n Đau khớp &nbsp; &nbsp; &nbsp; C&aacute;c rối loạn thận niệu &nbsp; Nhiễm tr&ugrave;ng đường tiết niệu Vi&ecirc;m m&ocirc; kẽ thận &nbsp; &nbsp; C&aacute;c rối loạn sinh sản v&agrave; ngực &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; Ph&aacute;t triển tuyến v&uacute; ở nam giới C&aacute;c điều kiện rối loạn tổng qu&aacute;t v&agrave; nơi ti&ecirc;m Suy nhược Giả c&uacute;m Đau lưng Ớn lạnh Sốt &nbsp; &nbsp; &nbsp; Cần xem x&eacute;t th&ecirc;m &nbsp; Tăng men gan 3 Giảm c&acirc;n nặng &nbsp; &nbsp; 1&nbsp; Bao gồm sưng mặt, tụt huyết &aacute;p v&agrave; kh&oacute; thở 2&nbsp; Ch&agrave;m, c&aacute;c phản ứng da bỏng rộp v&agrave; c&aacute;c phản ứng qu&aacute; mẫn cảm thường hết sau khi ngừng điều trị. 3&nbsp; Hiếm c&aacute;c b&aacute;o c&aacute;o bệnh gan n&agrave;o nhận được ở c&aacute;c bệnh nh&acirc;n c&oacute; bệnh xơ gan tiềm ẩn. Trong việc điều trị c&aacute;c bệnh nh&acirc;n rối loạn chức năng gan trầm trọng, b&aacute;c sĩ điều trị n&ecirc;n thận trọng khi điều trị khởi đầu với rabeprazol natri ở 10 bệnh nh&acirc;n kiểu n&agrave;y. Th&ocirc;ng b&aacute;o cho B&aacute;c sỹ c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc&nbsp; Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) Đ&aacute;p ứng triệu chứng khi điều trị bằng rabeprazol natri kh&ocirc;ng ngăn ngừa được sự hiện diện của khối u &aacute;c t&iacute;nh ti&ecirc;u h&oacute;a hay thực quản, do đ&oacute; khả năng bệnh &aacute;c t&iacute;nh n&ecirc;n được loại trừ khi bắt đầu điều trị với rabeprazol natri. C&aacute;c bệnh nh&acirc;n điều trị l&acirc;u d&agrave;i (đặc biệt l&agrave; c&aacute;c bệnh nh&acirc;n được điều trị trong hơn 1 năm) n&ecirc;n được gi&aacute;m s&aacute;t thường xuy&ecirc;n. Kh&ocirc;ng n&ecirc;n loại trừ nguy cơ c&aacute;c phản ứng dị ứng ch&eacute;o với c&aacute;c thuốc ức chế bơm proton kh&aacute;c hay c&aacute;c benzimidazoles thay thế. C&aacute;c bệnh nh&acirc;n n&ecirc;n thận trọng rằng vi&ecirc;n n&eacute;n rabeprazol natri kh&ocirc;ng n&ecirc;n nhai hay l&agrave;m vỡ m&agrave; n&ecirc;n nuốt trọn vi&ecirc;n. Kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o d&ugrave;ng rabeprazol natri cho trẻ em, v&igrave; chưa c&oacute; bằng chứng về việc sử dụng thuốc n&agrave;y ở nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n n&agrave;y. Đ&atilde; c&oacute; c&aacute;c b&aacute;o c&aacute;o khi lưu h&agrave;nh về chứng loạn thể tăng huyết (mất tiểu cầu v&agrave; mất bạch cầu trung t&iacute;nh). Trong đa số c&aacute;c trường hợp m&agrave; kh&ocirc;ng x&aacute;c định được nguy&ecirc;n nh&acirc;n bệnh, c&aacute;c biến cố kh&ocirc;ng phức tạp v&agrave; giải quyết bằng c&aacute;ch ngưng d&ugrave;ng rabeprazol. C&aacute;c trường hợp bất thường về men gan đ&atilde; được ph&aacute;t hiện trong c&aacute;c thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; cũng được b&aacute;o c&aacute;o do giấy ph&eacute;p thị trường. Trong đa số c&aacute;c trường hợp m&agrave; kh&ocirc;ng x&aacute;c định được nguy&ecirc;n nh&acirc;n bệnh, c&aacute;c biến cố phức tạp v&agrave; giải quyết bằng c&aacute;ch ngưng d&ugrave;ng rabeprazol. Kh&ocirc;ng c&oacute; bằng chứng về c&aacute;c vấn đề về an to&agrave;n đ&aacute;ng kể li&ecirc;n quan đến thuốc được quan s&aacute;t thấy trong 1 nghi&ecirc;n cứu ở c&aacute;c bệnh nh&acirc;n suy gan từ nhẹ đến trung b&igrave;nh so với độ tuổi v&agrave; giới t&iacute;nh b&igrave;nh thường ở nh&oacute;m đối chứng. Tuy nhi&ecirc;n, v&igrave; kh&ocirc;ng c&oacute; dữ liệu l&acirc;m s&agrave;ng về việc sử dụng rabeprazol natri trong việc điều trị c&aacute;c bệnh nh&acirc;n rối loạn chức năng gan nặng, b&aacute;c sĩ k&ecirc; toa n&ecirc;n thận trọng khi điều trị khởi đầu với rabeprazol natri ở c&aacute;c đối tượng bệnh nh&acirc;n n&agrave;y. Việc sử dụng đồng thời atazanavir với rabeprazol natri kh&ocirc;ng được khuyến c&aacute;o. Việc điều trị với c&aacute;c thuốc ức chế bơm proton, bao gồm rabeprazol natri, c&oacute; thể c&oacute; khả năng l&agrave;m tăng nguy cơ nhiễm tr&ugrave;ng đường ti&ecirc;u h&oacute;a như&nbsp; Salmonella, Campylobacter v&agrave; Clostridium difficile. * Sử dụng thuốc cho phụ nữ c&oacute; thai v&agrave; cho con b&uacute;: &nbsp; Phụ nữ c&oacute; thai: Kh&ocirc;ng c&oacute; dữ liệu về độ an to&agrave;n của rabeprazol ở phụ nữ mang thai. C&aacute;c nghi&ecirc;n cứu về khả năng sinh sản ở chuột đ&atilde; cho thấy chưa c&oacute; bằng chứng về sự suy giảm chức năng sinh sản hay c&oacute; hại đến b&agrave;o thai do rabeprazol natri, mặc d&ugrave; c&oacute; tỉ lệ thuốc qua nhau thai ở chuột thấp. Rabeprazol natri 20 được chống chỉ định suốt qu&aacute; tr&igrave;nh mang thai. Phụ nữ cho con b&uacute;: Chưa biết liệu rabeprazol natri c&oacute; được tiết qua sữa mẹ hay kh&ocirc;ng. Chưa c&oacute; nghi&ecirc;n cứu n&agrave;o được tiến h&agrave;nh ở phụ nữ cho con b&uacute;. Tuy nhi&ecirc;n, rabeprazol natri được b&agrave;i tiết qua sữa ở chuột. Do đ&oacute;, rabeprazol natri kh&ocirc;ng n&ecirc;n được sử dụng suốt qu&aacute; tr&igrave;nh cho con b&uacute;. * Ảnh hưởng của thuốc l&ecirc;n khả năng l&aacute;i xe, vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c: Dựa tr&ecirc;n c&aacute;c đặc t&iacute;nh dược lực v&agrave; hồ sơ c&aacute;c t&aacute;c dụng ngoại &yacute;, rabeprazol natri kh&ocirc;ng g&acirc;y ra suy giảm khả năng vận h&agrave;nh xe hay khả năng vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c, tuy nhi&ecirc;n sự tỉnh t&aacute;o bị suy giảm do buồn ngủ, do đ&oacute; khuyến c&aacute;o l&agrave; n&ecirc;n tr&aacute;nh l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh c&aacute;c m&aacute;y m&oacute;c phức tạp.​ Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) - Rabeprazol natri g&acirc;y ra hiệu quả ức chế việc tiết acid dạ d&agrave;y k&eacute;o d&agrave;i v&agrave; ho&agrave;n to&agrave;n. C&oacute; thể xảy ra việc tương t&aacute;c với c&aacute;c thuốc hấp thu phụ thuộc pH. Việc d&ugrave;ng k&egrave;m rabeprazol natri với ketoconazole hay itraconazole c&oacute; thể dẫn đến giảm đ&aacute;ng kể nồng độ c&aacute;c thuốc kh&aacute;ng nấm trong huyết tương. Do đ&oacute; c&aacute;c từng c&aacute; thể bệnh nh&acirc;n c&oacute; thể cần được gi&aacute;m s&aacute;t nhằm x&aacute;c định liệu c&oacute; cần thiết điều chỉnh liều hay kh&ocirc;ng khi ketoconazole hay itraconazole được d&ugrave;ng đồng thời với rabeprazol natri. - Việc d&ugrave;ng đồng thời atazanavir 300mg/ritonavir 10mg với omeprazole (40mg-1 lần mỗi ng&agrave;y) hay atazanavir 400mg với lansoprazole (60mg-1 lần mỗi ng&agrave;y) đối với c&aacute;c đối tượng t&igrave;nh nguyện khỏe mạnh dẫn đến kết quả giảm đ&aacute;ng kể sự phơi nhiễm với atazanavir. Việc hấp thu atazanavir l&agrave; phụ thuộc pH. Mặc d&ugrave; chưa được nghi&ecirc;n cứu, nhưng ước đo&aacute;n c&aacute;c kết quả tương tự với c&aacute;c thuốc ức chế bơm proton pump. Do đ&oacute; c&aacute;c thuốc ức chế bơm proton, bao gồm rabeprazol, kh&ocirc;ng n&ecirc;n được d&ugrave;ng k&egrave;m với atazanavir. Bảo quản: &nbsp;Bảo quản dưới&nbsp; 30&deg;C.&nbsp; Tr&aacute;nh &aacute;nh s&aacute;ng v&agrave; ẩm. Đ&oacute;ng g&oacute;i:&nbsp; Hộp 1 vỉ x 10 vi&ecirc;n&nbsp; Thương hiệu: Cadila Healthcare&nbsp; Nơi sản xuất: &nbsp;C&ocirc;ng ty TNHH Cadila Pharmaceuticals (Ấn Độ) Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm. &nbsp;

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.