← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Racedagim 30mg Agimexpharm (Hộp 30 gói x 3g)

Racedagim 30mg Agimexpharm là gì? Thuốc Racedagim 30mg được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Agimexpharm (Việt Nam) , có chứa hoạt chất Racecadotril 30mg dưới dạng thuốc cốm pha hỗn dịch uống, có mùi vị dễ chịu phù hợp cho trẻ em. Thuốc được chỉ định bổ sung, điều trị triệu chứng tiêu chảy cấp ở trẻ nhỏ (trên 3 tháng tuổi) và trẻ em cùng với việc bù nước bằng đường uống.

Thương hiệu
Agimexpharm
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Agimexpharm

Công dụng / chỉ định

Công dụng của Racedagim 30mg Agimexpharm Chỉ định sử dụng Bổ sung, điều trị triệu chứng tiêu chảy cấp ở trẻ nhỏ (trên 3 tháng tuổi) và trẻ em cùng với việc bù nước bằng đường uống. Trong trường hợp điều trị được nguyên nhân gây tiêu chảy, có thể sử dụng racecadotril như một liệu pháp điều trị bổ sung. Cơ chế tác dụng (Dược lực học) Racecadotril là một tiền chất cần được thủy phân thành chất chuyển hóa có hoạt tính là thiorphan. Thiorphan là chất ức chế chọn lọc và có thể đảo ngược enzyme enkephalinase - enzyme màng tế bào có chức năng phân hủy các peptide nội sinh (enkephalin) tại niêm mạc ruột. Bằng cách bảo vệ các enkephalin nội sinh, thuốc kích hoạt các thụ thể delta-opioid tại ruột, làm giảm nồng độ cAMP nội tế bào, từ đó làm giảm sự tiết nước và các chất điện giải quá mức vào lòng ruột do độc tố vi khuẩn kích thích. Thuốc chỉ có tác dụng kháng tiết ở trạng thái tăng tiết bệnh lý, hoàn toàn không ảnh hưởng đến sự bài tiết nền bình thường. Thuốc không gây tác dụng phụ liệt ruột. Hấp thu và chuyển hoá thuốc (Dược động học) - Hấp thu: Sau khi uống, racecadotril được hấp thu nhanh chóng. Hoạt tính ức chế enzyme enkephalinase trong huyết tương bắt đầu xuất hiện sau 30 phút và đạt đỉnh sau 2 giờ. - Chuyển hóa & Thải trừ: Thuốc thủy phân nhanh thành thiorphan (chất có hoạt tính), sau đó thiorphan chuyển hóa thành các chất không hoạt tính và đào thải chủ yếu qua thận (nước tiểu), một phần nhỏ qua phân. Thời gian bán thải khoảng 3 giờ. Đặc tính dược lực học: Nhóm dược lý: Thuốc trị tiêu chảy khác. Mã ATC: A07XA04 Racecadotril là một tiền chất mà cần được thủy phân thành chất chuyển hóa có hoạt tính là thiorphan. Thiorphan là chất ức chế enkephalinase, một peptidase màng tế bào hiện diện ở nhiều mô khác nhau, chủ yếu là biểu mô của ruột non. Enzym này tham gia vào các quá trình thủy phân peptid ngoại sinh và phá hủy peptid nội sinh như các enkephalin. Do đó, racecadotril bảo vệ được enkephalin nội sinh có hoạt động sinh lý ở ống tiêu hóa, kéo dài tác dụng kháng tiết của chúng ở đường tiêu hóa. Racecadotril là một thuốc kháng tiết đường ruột, mà hoạt động của nó được giới hạn ở ruột non. Nó làm giảm sự tiết nước và điện giải ở ruột non, gây ra bởi độc tố vi khuẩn tả hoặc viêm, và không có ảnh hưởng tới hoạt động bài tiết cơ bản. Racecadotril tác dụng nhanh hoặc tính chống tiêu chảy mà không làm thay đổi thời gian chuyển vận ở ruột non. Trong 2 nghiên cứu lâm sàng ở trẻ em, racecadotril làm giảm 40% và 46% khối lượng phân trong 48 giờ đầu. Người ta cũng nhận thấy rằng thời gian tiêu chảy và việc bù nước giảm đáng kể. Racecadotril không gây đầy bụng. Trong thời gian nghiên cứu lâm sàng, racecadotril gây táo bón thứ phát ở tỷ lệ tương đương với giả dược. Khi sử dụng đường uống, thuốc chỉ tác động ở ngoại biên, mà không có ảnh hưởng trên hệ thần kinh trung ương. Đặc tính dược động học: Hấp thu: Racecadotril được hấp thu nhanh chóng sau khi uống. Sự ức chế enzym enkephalinase huyết tương bắt đầu sau khoảng 30 phút. Sinh khả dụng của racecadotril không bị thay đổi bởi thức ăn, nhưng nồng độ đỉnh bị chậm lại khoảng 1 giờ 30 phút. Phân bố: Sau khi uống 1 liều racecadotril được đánh dấu bằng C-14, lượng phơi nhiễm của carbon phóng xạ đo được trong huyết tương cao hơn nhiều lần so với tế bào máu và cao hơn gấp 3 lần so với máu toàn phần. Vì vậy, thuốc không gắn với bề mặt tế bào máu nào. Sự phân bố carbon phóng xạ trong các mô khác của cơ thể là vừa phải, được thể hiện bằng thể tích phân bố biểu kiến trung bình trong huyết tương của 66,4 kg. 90% chất chuyển hóa hoạt tính của racecadotril, thiorphan ((RS)-N-(1-oxo-2-(mercaptomethyl)-3-phenylpropyl) glycin), được liên kết với protein huyết tương, chủ yếu là với albumin. Các tính chất dược động học của racecadotril không bị thay đổi do dùng liều lặp lại hoặc dùng cho người già. Khoảng thời gian và phạm vi ảnh hưởng của racecadotril phụ thuộc liều dùng. Ở trẻ em, thời gian để ức chế enkephalinase đạt đỉnh trong huyết tương xấp xỉ 2 giờ và tương đương với 90% sự ức chế với liều 1,5 mg/kg. Ở người lớn, thời gian để ức chế enkephalinase đạt đỉnh trong huyết tương xấp xỉ 2 giờ và tương đương với 75% sự ức chế với liều 100 mg. Thời gian ức chế enkephalinase là khoảng 8 giờ. Chuyển hóa: Thời gian bán thải sinh học của racecadotril được ước tính theo sự ức chế enkephalinase huyết tương là xấp xỉ 3 giờ. Racecadotril bị thủy phân nhanh chóng thành thiorphan – chất chuyển hóa có hoạt tính, được biến đổi trở lại thành các chất chuyển hóa không còn hoạt tính. Việc dùng lặp lại racecadotril không gây tích lũy thuốc trong cơ thể. Ở trẻ em, kết quả dược động học tương tự của người trưởng thành, đạt nồng độ đỉnh sau khi uống 2 giờ 30 phút. Không tích lũy thuốc khi dùng liều lặp lại mỗi 8 giờ trong 7 ngày. Thải trừ: Racecadotril được thải trừ ở dạng chuyển hóa có hoạt tính và không có hoạt tính, chủ yếu qua đường nước tiểu, và có mức độ ít hơn nhiều qua đường phân. Thải trừ qua đường phổi là không có ý nghĩa.

Thành phần

Thành phần của Racedagim 30mg Agimexpharm Mỗi gói 3g thuốc cốm chứa: - Hoạt chất chính: Racecadotril 30 mg - Tá dược vừa đủ 1 gói: Sucrose (đường kính), silica keo khan, mùi sâm dứa lỏng (hoặc mùi hoa quả thích hợp) vừa đủ 3g.

Cách dùng

Cách dùng của Racedagim 30mg Agimexpharm Hướng dẫn cách sử dụng Có thể cho thuốc vào thức ăn hoặc trộn vào một ít nước (khoảng 1 thìa cà phê). Trộn đều và cho trẻ uống ngay lập tức. Liều dùng : Uống Racecad 30 cùng với việc bù nước và điện giải (xem Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc). Liều dùng được xác định theo trọng lượng cơ thể trẻ: 1,5 mg/kg thể trọng/liều (tương đương 1 đến 2 gói), ngày uống 3 lần cách đều nhau. Trẻ em từ 13 kg - 27 kg: 1 gói 30 mg x 3 lần/ngày. Trẻ em trên 27 kg: 2 gói 30 mg x 3 lần/ngày. Nên tiếp tục điều trị cho đến khi phân trẻ trở về bình thường. Thời gian điều trị không kéo dài quá 7 ngày. Không nên điều trị dài ngày bằng racecadotril. Không có các nghiên cứu lâm sàng đối với trẻ nhỏ dưới 3 tháng tuổi. Các đối tượng đặc biệt: Không có nghiên cứu nào được thực hiện đối với trẻ em bị suy gan hoặc suy thận (xem Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc). Khi quên 1 liều cần làm gì? Nếu quên một liều, hãy cho trẻ uống ngay khi nhớ ra. Nếu thời gian nhớ ra đã gần sát với thời gian của liều uống kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và cho trẻ dùng liều mới theo đúng lịch trình ban đầu. Tuyệt đối không cho trẻ uống liều gấp đôi (2 gói cùng lúc) để bù. Quá liều và cách xử trí Quá liều: Cho đến nay mới chỉ trường hợp quá liều mà không có tác dụng phụ đã được báo cáo ở trẻ sơ sinh và trẻ em; liều sử dụng gấp 7 lần liều lượng chính xác. Xử trí: Khi có hiện tượng quá liều xảy ra, nên điều trị hỗ trợ và triệu chứng.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Những điều cần lưu ý khi sử dụng Một số lưu ý đặc biệt về xử lý thuốc trước và sau khi sử dụng thuốc: Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng. Chống chỉ định: Không dùng Racecadigm cho trẻ em bị dị ứng với hoạt chất hoặc bất kỳ thành phần nào của dược. Những bệnh nhân có biểu hiện phù mạch khi dùng các thuốc ức chế men chuyển angiotensin (như captopril, enalapril, lisinopril, perindopril, ramipril) không nên sử dụng racecadotril. Do có chứa đường trắng: Không nên dùng thuốc này cho bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp fructose, hội chứng kém hấp thu glucose, galactose hoặc thiếu sucrase-isomaltase. Thành phần tá dược của thuốc này có aspartam: Là một nguồn của phenylalanin, chất này có thể gây nguy hại cho những người bị bệnh phenylceton niệu. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc: Việc dùng Racecadigm không thay thế được nhu cầu uống nước của trẻ. Bù nước là rất quan trọng trong việc kiểm soát tiêu chảy cấp ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Việc bù nước cần phụ thuộc vào độ tuổi, cân nặng của trẻ và giai đoạn, mức độ nghiêm trọng của tình trạng này, đặc biệt trong trường hợp nghiêm trọng hoặc tiêu chảy kéo dài kèm theo trẻ bị nôn hoặc kém ăn. Ngoài ra, liên tục cho ăn thường xuyên (bao gồm cả bú mẹ) và giám sát việc uống nước đầy đủ là rất quan trọng. Sự xuất hiện máu hoặc mủ trong phân của trẻ và trẻ bị sốt có thể cho thấy sự nhiễm khuẩn hoặc các bệnh nghiêm trọng khác, báo đảm trị liệu nguyên nhân (VD: sử dụng kháng sinh) hoặc xác định thêm nguyên nhân. Do đó, racecadotril không được dùng trong những trường hợp này. Racecadotril có thể được dùng đồng thời với thuốc kháng sinh trong trường hợp tiêu chảy do vi khuẩn như một liệu pháp điều trị bổ sung. Không nên sử dụng racecadotril trong trường hợp tiêu chảy có liên quan đến dùng kháng sinh và tiêu chảy mạn tính do không có đủ dữ liệu. Nếu trẻ bị tiểu đường, cần chú ý mỗi gói Racecadigm 30 chứa 2,8105 g đường trắng. Nếu lượng đường trắng (nguyên liệu sucrose) có trong liều hằng ngày của Racecadigm 30 vượt quá 5 g mỗi ngày, thì sau đó phải tính toán tỷ lệ đường dùng hằng ngày cho trẻ. Không khuyến nghị dùng sản phẩm này cho trẻ sơ sinh dưới 3 tháng tuổi vì không có thử nghiệm lâm sàng nào được thực hiện trên đối tượng này. Không khuyến nghị dùng sản phẩm này cho bất kỳ trẻ nhỏ nào bị bệnh gan hoặc thận không kể mức độ nghiêm trọng của bệnh như thế nào, vì không có đủ thông tin trên các đối tượng bệnh nhân này. Racecadigm có thể giảm sinh khả dụng ở những bệnh nhân bị nôn kéo dài hoặc nôn không kiểm soát được. Phản ứng ở da được báo cáo khi sử dụng sản phẩm này. Chủ yếu là các trường hợp nhẹ và không cần điều trị nhưng trong một số ít trường hợp, chúng có thể nặng, thậm chí đe dọa tính mạng. Không thể loại trừ hoàn toàn khả năng có liên quan đến racecadotril. Khi gặp phản ứng da nghiêm trọng, việc điều trị phải được dừng lại ngay lập tức. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú: Thời kỳ mang thai: Không có đủ dữ liệu về việc sử dụng racecadotril ở phụ nữ mang thai. Nghiên cứu trên động vật không thấy tác hại trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến mang thai hoặc sự phát triển bào thai, sinh sản hoặc sau khi sinh. Tuy nhiên, do không có các nghiên cứu lâm sàng cụ thể, không nên dùng racecadotril ở phụ nữ mang thai. Thời kỳ cho con bú: Do thiếu thông tin liên quan đến racecadotril trong việc tiết sữa ở người, không nên dùng racecadotril ở phụ nữ cho con bú. Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc: Racecadotril không có hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tương tác, tương kỵ của thuốc: Tương tác của thuốc với các thuốc khác và các loại tương tác khác: Các thuốc ức chế men chuyển angiotensin (như captopril, enalapril, lisinopril, fosinopril, perindopril, ramipril) có thể gây phù mạch. Nguy cơ này có thể tăng lên khi dùng cùng racecadotril. Loperamid và nifuroxazid không làm thay đổi cách thức hoạt động của racecadotril trong cơ thể khi các thuốc này được dùng đồng thời.

Mô tả chi tiết

Racedagim 30mg Agimexpharm là gì? Thuốc Racedagim 30mg được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Agimexpharm (Việt Nam) , có chứa hoạt chất Racecadotril 30mg dưới dạng thuốc cốm pha hỗn dịch uống, có mùi vị dễ chịu phù hợp cho trẻ em. Thuốc được chỉ định bổ sung, điều trị triệu chứng tiêu chảy cấp ở trẻ nhỏ (trên 3 tháng tuổi) và trẻ em cùng với việc bù nước bằng đường uống.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.