← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Ranitidin Domesco điều trị loét dạ dày tá tràng (3 vỉ x 10 viên)

Ranitidin 300 mg Domesco do Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Y tế Domesco sản xuất, có thành phần chính là Ranitidine . Thuốc có tác dụng trong điều trị loét tá tràng cấp tính, loét dạ dày lành tính, giảm tiết dịch vị và giảm tiết acid trong các trường hợp tăng tiết bệnh lý và điều trị duy trì. Thuốc có quy cách đóng gói gồm hộp 3 vỉ x 10 viên.

Thương hiệu
Domesco
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
VD-24488-16
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
DOMESCO

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Ranitidin 300 mg Domesco được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Điều trị loét tá tràng, loét dạ dày lành tính, loét sau phẫu thuật, bệnh trào ngược thực quản, hội chứng Zollinger- Ellison .  Các trường hợp cần thiết giảm tiết dịch vị và giảm tiết acid như: Phòng chảy máu dạ dày - ruột, loét do stress ở người bệnh nặng, phòng chảy máu tái phát ở người bệnh đã bị loét dạ dày - tá tràng có xuất huyết, dự phòng trước khi gây mê toàn thân ở người bệnh có nguy cơ hít phải acid (hội chứng Mendelson) đặc biệt ở người bệnh mang thai đang chuyển dạ.   Điều trị triệu chứng khó tiêu.  Dược lực học Là thuốc đối kháng thụ thể H2 histamin. Bốn thuốc đối kháng thụ thể H2 được dùng là cimetidin , ranitidin, famotidin và nizatidin. Các thuốc này có khả năng làm giảm 90% acid dịch vị tiết ra sau khi uống một liều điều trị, có tác dụng làm liền nhanh vết loét dạ dày tá tràng và ngăn chặn bệnh tái phát. Chúng có vai trò quan trọng trong kiểm soát hội chứng Zollinger - Ellison và trạng thái tăng tiết dịch vị quá mức. Ranitidin ức chế cạnh tranh với histamin ở thụ thể H2 của tế bào vách, làm giảm lượng acid dịch vị tiết ra cả ngày và đêm, cả trong tình trạng bị kích thích bởi thức ăn, insulin, amino acid, histamin, hoặc pentagastrin. Ranitidin có tác dụng ức chế tiết acid dịch vị mạnh hơn cimetidin từ 3 - 13 lần nhưng tác dụng không mong muốn lại ít hơn.  Trong những năm gần đây, loét dạ dày tá tràng đã được chứng minh có liên quan đến sự có mặt của vi khuẩn Helicobacter pylori . Việc diệt vi khuẩn này là mục tiêu hàng đầu của điều trị. Để đạt được điều đó thường phối hợp ranitidin với 1 (phác đồ điều trị bằng 2 thuốc) hoặc 2 kháng sinh (phác đồ điều trị bằng 3 thuốc). Dược động học Hấp thu và phân bố Sinh khả dụng của ranitidin vào khoảng 50%. Sau 2 - 3 giờ, nồng độ tối đa trong huyết tương sẽ đạt được cao nhất. Sự hấp thu hầu như không bị ảnh hưởng của thức ăn và các thuốc kháng acid.  Chuyển hóa Ranitidin không bị chuyển hóa nhiều và không bị tương tác với nhiều thuốc như cimetidin.  Thải trừ Ranitidin được thải trừ chủ yếu qua ống thận, thời gian bán hủy là 2 - 3 giờ, 60 - 70% liều uống được thải qua nước tiểu, còn lại được thải qua phân. Phân tích nước tiểu trong vòng 24 giờ đầu cho thấy 35% liều uống thải trừ dưới dạng không đổi.

Thành phần

Ranitidine 300mg

Cách dùng

Cách dùng Dùng đường uống. Liều dùng Người lớn Ngày 2 lần, mỗi lần 150 mg vào buổi sáng và buổi tối; hoặc 1 lần 300 mg vào buổi tối. Người bệnh loét dạ dày lành tính và loét tá tràng uống từ 4 đến 8 tuần; người bệnh viêm dạ dày mạn tính uống tới 6 tuần; người bệnh loét do dùng thuốc kháng viêm không steroid uống thuốc 8 tuần. Người bệnh loét tá tràng có thể uống liều 300 mg, 2 lần/ngày, trong 4 tuần để chóng lành vết loét.  Trẻ em Loét dạ dày tá tràng: Liều 2 - 4 mg/kg thể trọng, 2 lần/ngày, tối đa 300 mg/ngày. Liều duy trì là 150 mg/ngày, uống vào buổi tối.   Loét dạ dày tá tràng có vi khuẩn Helicobacter pylori Áp dụng phác đồ 2 thuốc hoặc 3 thuốc dưới đây trong 2 tuần lễ, sau đó dùng thêm ranitidin 2 tuần nữa. Liều dùng: 300 mg uống vào buổi tối (hoặc 150 mg, 2 lần/ngày).  Đề phòng loét dạ dày tá tràng do dùng thuốc kháng viêm không steroid Liều 150 mg ngày 2 lần.  Điều trị trào ngược dạ dày, thực quản 150 mg, 2 lần/ngày hoặc 300 mg 1 lần vào buổi tối, trong thời gian 8 tới 12 tuần. Khi đã khỏi, để điều trị duy trì dài ngày, uống 150 mg ngày 2 lần.  Điều trị hội chứng Zollinger- Ellison 150 mg, ngày 3 lần. Có thể uống đến 6 g/ngày, chia làm nhiều lần. Để giảm acid dạ dày (đề phòng hít phải acid) trong sản khoa Cho uống 150 mg ngay lúc chuyển dạ, sau đó cứ cách 6 giờ uống 1 lần.  Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Không có vấn đề gì đặc biệt khi dùng quá liều ranitidin.  Do không có thuốc giải độc đặc hiệu nên cần điều trị hỗ trợ và triệu chứng như sau:  Co giật: Dùng diazepam tĩnh mạch. Chậm nhịp tim: Tiêm atropin.  Theo dõi, khống chế tác dụng không mong muốn.  Nếu cần thiết, thẩm tách máu để loại thuốc khỏi huyết tương. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Lưu ý và cảnh báo

Phụ nữ có thai, Lái tàu xe, Phụ nữ cho con bú

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.