Thuốc Ravenell-125mg DaviPharm điều trị tăng áp lực động mạch phổi (4 vỉ x 14 viên)
Thuốc Ravenell 125mg là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú, có thành phần chính là Bosentan. Thuốc Ravenell được sử dụng để điều trị tăng áp lực động mạch phổi (PAH), loét ngón tay/ chân ở bệnh nhân bị xơ cứng bì. Bosentan làm giảm số lượng vết loét mới của các ngón tay/ chân.
- Thương hiệu
- Davipharm
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893110663424
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- DAVIPHARM
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Ravenell chứa thành phần chính có tác dụng dược lý là bosentan, dưới dạng bosentan monohydrat, có tác dụng ức chế hormon tự nhiên tên là endothelin-1 (ET-1), enzym này gây co mạch máu. Do đó, bosentan có tác dụng giãn mạch. Thuốc Ravenell được sử dụng để điều trị: Tăng áp lực động mạch phổi (PAH): Tăng áp lực động mạch phổi là bệnh mà mạch máu phổi bị hẹp nghiêm trọng dẫn đến tăng áp lực ở động mạch phổi (động mạch phổi là động mạch dẫn máu từ tim đến phổi). Khi đó, lượng oxy máu lấy được từ phổi giảm, gây khó khăn cho các hoạt động thể chất. Bosentan làm giãn động mạch phổi, máu dẫn từ tim về động mạch phổi dễ dàng hơn. Làm hạ huyết áp và giảm các triệu chứng. Bosentan được sử dụng để điều trị ở bệnh nhân tăng áp lực phổi độ III để cải thiện khả năng gắng sức (khả năng thực hiện các hoạt động thể chất) và triệu chứng của bệnh. Thuốc cũng có hiệu quả ở bệnh nhân tăng áp lực động mạch phổi độ II. “Độ” thể hiện mức độ nghiêm trọng của bệnh: “Độ III”: Tăng áp lực động mạch phổi có hạn chế đáng kể hoạt động gắng sức. “Độ II”: Tăng áp lực động mạch phổi có hạn chế nhẹ hoạt động gắng sức. Bosentan có thể được chỉ định cho các bệnh tăng áp lực động mạch phổi: Tiên phát (không rõ nguyên nhân hoặc có tính gia đình). Gây ra bởi xơ cứng bì (còn gọi là xơ cứng bì hệ thống, các mô liên kết hỗ trợ cho da và các cơ quan khác phát triển bất thường). Gây ra bởi khuyết tật tim bẩm sinh với các nhánh rẽ (lối đi bất thường) gây ra dòng chảy bất thường của máu qua tim và phổi. Loét ngón tay/ chân ở bệnh nhân bị xơ cứng bì. Bosentan làm giảm số lượng vết loét mới của các ngón tay/ chân. Dược lực học Nhóm dược lý: Các thuốc chống tăng huyết áp khác. Mã ATC: C02KX01. Bosentan là chất chủ vận receptor endothelin kép với ái lực trên cả thụ thể endothelin A và B (ETA và ETB). Bosentan làm giảm kháng lực mạch máu phổi và toàn thân dẫn đến làm tăng cung lượng tim mà không làm tăng nhịp tim. Các hormon thần kinh endothelin-1 (ET-1) là một trong những chất gây co mạch mạnh và có thể thúc đẩy xơ vữa, tăng sinh tế bào, phì đại và tái cấu trúc tim, và gây viêm. Các tác dụng qua trung gian bởi endothelin gắn kết thụ thể ETA và ETB nằm ở nội mô và tế bào cơ trơn mạch máu. Nồng độ ET-1 ở mô và huyết tương tăng lên ở một số bệnh tim mạch và các bệnh mô liên kết, bao gồm tăng áp lực động mạch phổi, xơ cứng bì, suy tim cấp tính và mạn tính, thiếu máu cục bộ cơ tim, tăng huyết áp hệ thống và xơ vữa động mạch, cho thấy vai trò bệnh học của ET-1 trong các bệnh này. Trong tăng áp động mạch phổi và suy tim, khi không có mặt chất đối kháng receptor endothelin, nồng độ ET-1 tăng lên liên quan chặt chẽ với mức độ nghiêm trọng và tiên lượng của các bệnh này. Bosentan cạnh tranh với ET-1 và các ET peptid khác trong việc gắn kết với thụ thể ETA và ETB. Ái lực với các thụ thể ETA ( Ki = 4,1 - 43 nanomol) hơi cao hơn so với các thụ thể ETB (Ki = 38 - 730 nanomol). Bosentan đối kháng chuyên biệt với các thụ thể ET và không gắn kết với các receptor khác. Dược động học Dược động học của bosentan nghiên cứu chủ yếu trên người khỏe mạnh. Dữ liệu lâm sàng còn hạn chế cho thấy nồng độ bosentan ở bệnh nhân người lớn bị tăng áp lực động mạch phổi cao hơn khoảng 2 lần so với người khỏe mạnh. Ở người khỏe mạnh, dược động học của bosentan phụ thuộc vào liều và thời gian. Thời gian bán thải và thể tích phân bố giảm khi tăng liều tiêm tĩnh mạch và tăng theo thời gian. Sau khi uống, phơi nhiễm toàn thân tỷ lệ thuận với liều lên đến 500 mg. Ở liều cao hơn, Cmax và AUC ít tỉ lệ thuận với liều dùng hơn. Hấp thu: Ở người khỏe mạnh, sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 50% và không ảnh hưởng bởi thức ăn. Nồng độ huyết tương tối đa đạt được sau khoảng 3 - 5 giờ. Phân bố: Bosentan gắn kết nhiều (> 98%) với protein huyết tương, chủ yếu albumin. Bosentan không xâm nhập vào hồng cầu. Thể tích phân bố (Vss) khoảng 18 lít sau khi tiêm tĩnh mạch một liều 250 mg. Chuyển hóa và thải trừ: Sau khi tiêm tĩnh mạch một liều 250 mg, độ thanh thải là 8,2 L/ h. Thời gian bán thải tận cùng là 5,4 giờ. Sau khi sử dụng đa liều, nồng độ huyết tương của bosentan giảm dần xuống còn 50 - 65% so với sử dụng đơn liều. Việc giảm nồng độ này có thể là do sự cảm ứng tự động của enzym chuyển hóa ở gan. Trạng thái ổn định đạt được sau 3 - 5 ngày. Bosentan được thải trừ qua mật sau khi được chuyển hóa ở gan bởi các isoenzym CYP450, CYP2C9 và CYP3A4. Ít hơn 3% của liều uống thải trừ qua nước tiểu. Bosentan có 3 chất chuyển hóa và chỉ có 1 trong số này có hoạt tính dược lý. Chất chuyển hóa này được thải trừ chủ yếu không đổi qua mật. Ở bệnh nhân người lớn, lượng chất chuyển hóa có hoạt tính nhiều hơn so với người khỏe mạnh. Ở bệnh nhân có bằng chứng và sự hiện diện của ứ mật, lượng chất chuyển hóa có hoạt tính có thể tăng lên. Bosentan là chất cảm ứng của CYP2C9 và CYP3A4 và cũng có thể của CYP2C19 và Pglycoprotein. In vitro, bosentan ức chế tiết muối mật trong các tế bào gan. Dữ liệu in vitro cho thấy bosentan không có tác dụng ức chế với các isoenzym thử nghiệm (CYP1A2, 2A6, 2B6, 2C8, 2C9, 2D6, 2E1, 3A4). Do đó, bosentan không làm tăng nồng độ huyết tương của các thuốc chuyển hóa bởi các isoenzym này. Dược động học trên đối tượng đặc biệt Bệnh nhân suy gan: Ở bệnh nhân suy gan nhẹ (Child-Pugh A), không có sự thay đổi dược động học. AUC ở trạng thái ổn định của bosentan cao hơn 9%, và AUC của chất chuyển hóa có hoạt tính cao hơn 33% ở bệnh nhân suy gan nhẹ so với bệnh nhân khỏe mạnh. Chưa có nghiên cứu dược động học ở bệnh nhân suy gan nặng (Child-Pugh C). Bosentan bị chống chỉ định cho bệnh nhân suy gan vừa và nặng (Child-Pugh B/ C). Bệnh nhân suy thận: Ở bệnh nhân bị suy thận nặng (độ thanh thải creatinin 15 - 30 mL/ phút), nồng độ bosentan giảm khoảng 10%. Nồng độ huyết tương chất chuyển hóa của bosentan tăng khoảng 2 lần ở bệnh nhân suy thận so với người chức năng thận bình thường. Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận. Không có kinh nghiệm lâm sàng chuyên biệt ở bệnh nhân thẩm phân máu. Dựa trên đặc tính hóa lý và khả năng gắn kết protein cao, bosentan không thể loại ra khỏi tuần hoàn bằng phương pháp lọc máu.
Thành phần
Bosentan 125mg
Cách dùng
Cách dùng Thuốc được sử dụng đường uống, uống vào buổi sáng hoặc chiều, có thể cùng hoặc không cùng với thức ăn. Viên nén bao phim nên được uống nguyên viên với nước. Liều dùng Tăng áp lực động mạch phổi Chỉ nên bắt đầu điều trị và theo dõi bởi bác sỹ có kinh nghiệm điều trị tăng áp lực động mạch phổi. Người lớn: Ở người lớn trưởng thành, nên bắt đầu điều trị bosentan với liều 62,5 mg x 2 lần/ ngày trong vòng 4 tuần và sau đó tăng lên liều duy trì 125 mg x 2 lần/ ngày. Áp dụng liều tương tự khi sử dụng lại bosentan sau khi tạm ngừng điều trị. Trẻ em: Dữ liệu dược động học trên trẻ em cho thấy nồng độ bosentan huyết tương ở trẻ em từ 1 - 15 tuổi bị PAH có giá trị trung bình thấp hơn so với người trưởng thành, và nồng độ không tăng lên khi tăng liều bosentan đến 2 mg/ kg cân nặng, hoặc tăng tần suất sử dụng từ 2 lên 3 lần/ ngày. Tăng liều hay tần suất sử dụng dường như không làm tăng thêm lợi ích trên lâm sàng. Dựa trên các kết quả dược động học này, khi sử dụng cho trẻ em bị PAH từ 1 tuổi trở lên, liều khởi đầu khuyến cáo và duy trì là 2 mg/ kg vào buổi sáng và tối. Ở trẻ sơ sinh bị tăng áp lực phổi kéo dài (PPHN), chưa chứng minh được lợi ích của việc sử dụng bosentan trong điều trị. Không có liều khuyến cáo cho đối tượng bệnh nhân này. Tình trạng lâm sàng xấu đi: Trong trường hợp bệnh nặng hơn (ví dụ: Giảm 10% khoảng cách đi bộ 6 phút so với kết quả trước khi điều trị) mặc dù đã điều trị với bosentan ít nhất 8 tuần (liều mục tiêu ít nhất 4 tuần), cân nhắc các phương pháp điều trị khác. Tuy nhiên, một vài bệnh nhân không có kết quả điều trị sau 8 tuần sử dụng bosentan có thể có kết quả sau khi điều trị thêm 4 tuần hoặc 8 tuần điều trị nữa. Trong trường hợp tình trạng lâm sàng nặng hơn xuất hiện muộn mặc dù đã điều trị với bosentan (ví dụ: Sau nhiều tháng điều trị), nên đánh giá lại điều trị. Một vài bệnh nhân không đáp ứng tốt với liều 125 mg x 2 lần/ ngày có thể cải thiện dung tích sống gắng sức khi tăng liều lên 250 mg x 2 lần/ ngày. Đánh giá lợi ích/ nguy cơ cẩn thận, khả năng độc với gan phụ thuộc vào liều. Ngừng điều trị: Dữ liệu lâm sàng còn hạn chế khi ngừng đột ngột bosentan ở bệnh nhân tăng áp lực động mạch phổi. Không có bằng chứng cho thấy phản ứng dội ngược cấp tính. Tuy nhiên, để tránh tình trạng lâm sàng nặng hơn do khả năng phản ứng dội ngược, nên cân nhắc giảm liều từ từ (giảm ½ liều trong thời gian 3 đến 7 ngày). Theo dõi chặt chẽ hơn trong suốt thời gian ngừng điều trị. Nếu quyết định ngừng sử dụng bosentan, nên ngừng từ từ trong khi dùng một thuốc khác thay thế. Xơ cứng bì toàn thể với loét ngón tay/ chân đang tiến triển Chỉ nên bắt đầu điều trị và được theo dõi bởi bác sỹ có kinh nghiệm điều trị xơ cứng bì toàn thể. Người lớn: Ở người lớn trưởng thành, nên bắt đầu điều trị bosentan với liều 62,5 mg x 2 lần/ ngày trong vòng 4 tuần và sau đó tăng lên liều duy trì 125 mg x 2 lần/ ngày. Áp dụng liều tương tự khi sử dụng lại bosentan sau khi tạm ngừng điều trị. Nghiên cứu lâm sàng cho chỉ định này chỉ giới hạn trong thời gian 6 tháng. Đánh giá đáp ứng của bệnh nhân và việc cần thiết tiếp tục điều trị. Cần cân nhắc lợi ích/ nguy cơ, cân nhắc khả năng gây độc gan của bosentan. Trẻ em: Không có dữ liệu về an toàn và hiệu quả cho bệnh nhân dưới 18 tuổi. Không có dữ liệu dược động học sử dụng bosentan cho trẻ em dưới 18 tuổi bị bệnh này. Đối tượng đặc biệt: Bệnh nhân suy gan: Bosentan bị chống chỉ định với bệnh nhân suy gan trung bình và nặng. Không cần thiết điều chỉnh liều với bệnh nhân bị suy gan nhẹ (Child-Pugh A). Bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận và bệnh nhân đang thẩm phân máu. Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân trên 65 tuổi. Làm gì khi quá liều? Bosentan đã được sử dụng với liều duy nhất lên đến 2.400 mg ở người khỏe mạnh và 2.000 mg/ ngày trong 2 tháng ở bệnh nhân chỉ tăng áp lực động mạch phổi. Tác dụng không mong muốn thường gặp là đau đầu nhẹ đến vừa. Quá liều Bosentan có thể dẫn đến hạ huyết áp rõ rệt cần phải hỗ trợ tim mạch tích cực. Đã có báo cáo bệnh nhân nam ở tuổi thanh thiếu niên sử dụng 10.000 mg Bosentan. Bệnh nhân có triệu chứng buồn nôn, nôn, hạ huyết áp, chóng mặt, ra mồ hôi và nhìn mờ. Bệnh nhân hồi phục hoàn toàn trong vòng 24 giờ nhờ vào hỗ trợ huyết áp. Bosentan không thể loại bằng phương pháp lọc máu. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định .
Lưu ý và cảnh báo
Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dẫn của sản phẩm.
Mô tả chi tiết
Thành phần Bosentan 125 mg (dưới dạng Bosentan monohydrat) Tá dược: Cellulose vi tinh thể M101, L-HPC, natri starch glycolat, poloxamer 407, silicon dioxyd, magnesi stearat, HPMC E6, titan dioxyd, talc, PEG 4000, dầu thầu dầu, màu oxyd sắt đỏ, màu oxyd sắt vàng. Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?) Sản phẩm RAVENELL-62,5/ RAVENELL-125 chứa thành phần chính có tác dụng dược lý là bosentan, dưới dạng bosentan monohydrat, có tác dụng ức chế hormon tự nhiên tên là endothelin-1 (ET-1), enzym này gây co mạch máu. Do đó, bosentan có tác dụng giãn mạch. RAVENELL-62,5/ RAVENELL-125 được sử dụng để điều trị: -Tăng áp lực động mạch phổi (PAH): Tăng áp lực động mạch phổi là bệnh mà mạch máu phổi bị hẹp nghiêm trọng dẫn đến tăng áp lực ở động mạch phổi (động mạch phổi là động mạch dẫn máu từ tim đến phổi). Khi đó, lượng oxy máu lấy được từ phổi giảm, gây khó khăn cho các hoạt động thể chất. Bosentan làm giãn động mạch phổi, máu dẫn từ tim về động mạch phổi dễ dàng hơn. Làm hạ huyết áp và giảm các triệu chứng. Bosentan được sử dụng để điều trị ở bệnh nhân tăng áp lực phổi độ III để cải thiện khả năng gắng sức (khả năng thực hiện các hoạt động thể chất) và triệu chứng của bệnh. Thuốc cũng có hiệu quả ở bệnh nhân tăng áp lực động mạch phổi độ II. “Độ” thể hiện mức độ nghiêm trọng của bệnh: - “Độ III”: Tăng áp lực động mạch phổi có hạn chế đáng kể hoạt động gắng sức. - “Độ II”: Tăng áp lực động mạch phổi có hạn chế nhẹ hoạt động gắng sức. Bosentan có thể được chỉ định cho các bệnh tăng áp lực động mạch phổi: - Tiên phát (không rõ nguyên nhân hoặc có tính gia đình). - Gây ra bởi xơ cứng bì (còn gọi là xơ cứng bì hệ thống, các mô liên kết hỗ trợ cho da và các cơ quan khác phát triển bất thường). - Gây ra bởi khuyết tật tim bẩm sinh với các nhánh rẽ (lối đi bất thường) gây ra dòng chảy bất thường của máu qua tim và phổi. Loét ngón tay/ chân ở bệnh nhân bị xơ cứng bì. Bosentan làm giảm số lượng vết loét mới của các ngón tay/ chân. Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?) - Bạn mẫn cảm với bosentan hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. - Bạn bị bệnh gan. - Bạn mang thai hoặc có thể mang thai (khi bạn sử dụng biện pháp mang thai không đáng tin cậy). - Bạn đang sử dụng cyclosporin A. Liều dùng,cách dùng Điều trị với bosentan nên được chỉ định và theo dõi bởi các bác sỹ có kinh nghiệm điều trị tăng áp lực động mạch phổi hoặc xơ cứng bì. Luôn dùng thuốc chính xác như hướng dẫn của bác sỹ hoặc dược sỹ. Nếu bạn chưa rõ, hãy hỏi lại cho chắc chắn. Liều dùng: Người lớn Liều trong 4 tuần đầu là uống viên 62,5 mg, 2 lần mỗi ngày (sáng và tối), sau đó bác sỹ thường chỉ định bạn uống viên 125 mg, 2 lần mỗi ngày dựa vào khả năng đáp ứng của bạn với bosentan. Trẻ em Liều cho trẻ em chỉ áp dụng cho bệnh tăng áp lực động mạch phổi. Đối với trẻ em từ 1 tuổi trở lên, khởi đầu điều trị với liều 2 mg/ kg x 2 lần/ ngày (sáng và tối). Bác sỹ sẽ quyết định liều chính xác cho bạn. Trong quá trình sử dụng thuốc, nếu bạn gặp bất kỳ vấn đề gì, hãy liên hệ với bác sỹ. Cách dùng: Uống vào buổi sáng và tối, uống nguyên viên với nước. Có thể uống thuốc cùng hoặc không cùng với thức ăn. Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc? Nếu bạn quên không dùng 1 liều, nên uống liều đó ngay khi có thể. Sau đó, uống thuốc theo lịch trình cũ. Không được gấp đôi liều. Tác dụng phụ Các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng nhất khi sử dụng RAVENELL-62,5/ RAVENELL-125 là: - Chức năng gan bất thường. - Thiếu máu, đôi khi cần phải truyền máu. Các triệu chứng cho thấy gan bạn hoạt động không tốt: Buồn nôn, nôn, sốt, đau bụng, vàng da, vàng mắt, nước tiểu sậm màu, ngứa ngáy, mệt mỏi, triệu chứng giả cúm. Nếu bạn nhận thấy các triệu chứng này, thông báo cho bác sỹ. Các tác dụng không mong muốn khác: Rất thường gặp, có thể tác động đến hơn 1 trong 10 người Đau đầu, phù (sưng chân, mắt cá và các triệu chứng khác của giữ dịch). - Thường gặp, có thể tác động đến 1 trong 10 người Đỏ bừng mặt, phản ứng quá mẫn, trào ngược dạ dày, thực quản, tiêu chảy, ngất, hồi hộp, đánh trống ngực, hạ huyết áp, nghẹt mũi. - Ít gặp, có thể tác động đến 1 trong 100 người Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu/ bạch cầu trung tính, tăng chỉ số chức năng gan bao gồm khả năng viêm gan sẵn có nặng hơn hoặc vàng da, vàng mắt. - Hiếm gặp, có thể tác động đến 1 trong 1.000 người Sốc phản vệ, phù mạch (chủ yếu ở xung quanh mắt, môi, lưỡi và cổ), hoại tử gan, suy gan. Thuốc có thể gây ra các tác dụng không mong muốn khác, thông báo ngay cho bác sỹ nếu gặp phải những tác dụng không mong muốn sau khi sử dụng thuốc. Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc) Những điều cần thận trọng khi dùng thuốc này Trước khi dùng thuốc này, bác sỹ sẽ cho bạn làm các xét nghiệm sau: - Xét nghiệm máu kiểm tra chức năng gan. - Xét nghiệm máu kiểm tra thiếu máu (hemoglobin thấp). - Thử thai nếu bạn là phụ nữ đang trong độ tuổi sinh sản. Một số bệnh nhân sau khi sử dụng bosentan có kết quả xét nghiệm chức năng gan bất thường và thiếu máu. Trong khi dùng thuốc, bác sỹ sẽ cho bạn làm các xét nghiệm sau: - Trong khi điều trị với bosentan, bác sỹ sẽ cho bạn xét nghiệm máu định kỳ để theo dõi chức năng gan và nồng độ haemoglobin. - Xét nghiệm chức năng gan được thực hiện hàng tháng trong suốt thời gian điều trị với bosentan. Sau khi tăng liều, xét nghiệm máu sẽ được thực hiện sau 2 tuần. - Xét nghiệm nồng độ haemoglobin được thực hiện hàng tháng trong 4 tháng đầu điều trị, sau đó mỗi 3 tháng do bệnh nhân sử dụng bosentan có thể bị thiếu máu. Nếu kết quả xét nghiệm bất thường, bác sỹ sẽ quyết định giảm liều hoặc ngưng điều trị bằng bosentan và làm thêm nhiều xét nghiệm khác để tìm nguyên nhân. Cảnh báo về tá dược: RAVENELL-62,5/ RAVENELL-125 có chứa dầu thầu dầu có thể gây đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn. Dùng thuốc cho trẻ em và thanh thiếu niên Không dùng thuốc này cho trẻ em bị xơ cứng bì hệ thống và loét ngón tay/ chân đang tiến triển. PHỤ NỮ MANG THAI VÀ CHO CON BÚ Phụ nữ mang thai Nếu bạn đang mang thai, hoặc nghĩ rằng mình đang mang thai, hoặc dự định có thai, không được sử dụng bosentan. Bosentan có thể ảnh hưởng đến thai nhi. Nếu bạn là phụ nữ đang trong độ tuổi sinh sản, bác sỹ sẽ cho bạn thử thai trước khi điều trị và trong khi điều trị với bosentan. Phụ nữ cho con bú Thông báo cho bác sỹ ngay nếu bạn đang cho con bú. Bạn phải ngừng cho con bú nếu bạn được chỉ định điều trị với bosentan vì không rõ bosentan có qua được sữa mẹ hay không. Thuốc tránh thai Nếu bạn có khả năng mang thai, sử dụng phương pháp tránh thai đáng tin cậy trong khi sử dụng bosentan. Bác sỹ điều trị hoặc bác sỹ phụ sản sẽ tư vấn cho bạn. Bosentan có thể làm cho các phương pháp tránh thai sử dụng hormon (uống, tiêm, cấy hoặc dán trên da) mất tác dụng. Do đó, nếu bạn sử dụng thuốc tránh thai hormon, bạn phải sử dụng thêm các phương pháp như bao cao su, màng ngăn... Thử thai hàng tháng trong thời gian sử dụng bosentan. Sinh sản Nếu bạn là nam đang điều trị với bosentan, có thể lượng tinh trùng của bạn sẽ giảm. Không thể loại trừ khả năng ảnh hưởng đến việc có con của bạn. Tham vấn ý kiến bác sỹ về vấn đề này. LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC Không có nghiên cứu chuyên biệt nào về tác động của bosentan đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, bosentan có thể làm hạ huyết áp, với triệu chứng chóng mặt hoặc ngất, có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác) Một số thuốc có thể tương tác với bosentan nên phải thông báo cho bác sỹ hoặc dược sỹ của bạn về tất cả các loại thuốc mà bạn đang sử dụng, bao gồm cả các thuốc kê đơn hoặc không kê đơn, các vitamin hoặc thuốc từ dược liệu. Bạn phải thông báo với bác sỹ nếu bạn sử dụng các thuốc sau đây, việc này rất quan trọng - Cyclosporin A (thuốc sử dụng sau khi ghép cơ quan và điều trị vảy nến), thuốc này không được dùng chung với bosentan. - Sirolimus hoặc tacrolimus , thuốc sử dụng sau khi ghép cơ quan, không khuyến cáo dùng chung với bosentan. - Glibenclamid (thuốc điều trị đái tháo đường), rifampicin (thuốc điều trị lao) hoặc fluconazol (thuốc kháng nấm), nevirapin (thuốc điều trị HIV), không khuyến cáo dùng chung với bosentan. - Các thuốc điều trị HIV, có thể cần theo dõi chặt chẽ khi dùng chung với bosentan. - Thuốc tránh thai hormon, nếu là phương pháp tránh thai duy nhất thì hiệu quả tránh thai sẽ mất khi dùng chung với bosentan. Liên hệ với bác sỹ để được tư vấn phương pháp tránh thai tốt nhất trong trường hợp này. Bảo quản: Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30 độ C. Đóng gói: Hộp 4 vỉ x 14 viên Thương hiệu: Davipharm Nơi sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú (Việt Nam) Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.