Remebentin 400mg (5 vỉ x 10 viên/hộp)
Hoạt chất: Gabapentin Công dụng: Có tác dụng điều trị đau do bệnh thần kinh và động kinhĐối tượng sử dụng: Người trưởng thành, trẻ em trên 6 tuổi.Hình thức: Viên nangThương hiệu: RemedicaNơi sản xuất: Công ty Remedica Ltd (Cyprus)*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.
- Thương hiệu
- Remadica
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- VN-9827-10
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- Remadica
Thành phần
Gabapentin 400mg
Mô tả chi tiết
Thành phần: Gabapentin 400mg Chỉ định - Điều trị đau do bệnh thần kinh và động kinh. Thuốc cũng được chỉ định phụ trị động kinh từng phần và động kinh từng phần kèm theo động kinh toàn thể thứ phát ở những bệnh nhân chưa đạt được sự kiểm soát thỏa đáng bằng, hoặc ở những người không dung nạp với, các thuốc điều trị động kinh tiêu chuẩn dùng một mình hoặc phối hợp. - Đối với trẻ em 6-12 tuổi: Remebentin có thể được dùng phụ trị cho động kinh từng phần và động kinh từng phần kèm theo động kinh toàn thể thứ phát ở những bệnh nhân chưa đạt được sự kiểm soát thỏa đáng bằng, hoặc ở những người không dung nạp với, các thuốc điều trị động kinh tiêu chuẩn dùng một mình hoặc phối hợp. Nếu lợi ích nhiều hơn nguy cơ, Remebentin phải được khởi đầu và giám sát bởi một chuyên gia thần kinh. Chống chỉ định - Quá mẫn với remebentin hay bất cứ thành phần nào của thuốc. - Trẻ em dưới 6 tuổi. Liều dùng Đau do bệnh thần kinh Người lớn trên 18 tuổi Để điều trị đau do bệnh thần kinh, nên dùng liều tăng dần dần cho đến liều tối đa 1800 mg mỗi ngày với liều khởi đầu là 300 mg mỗi ngày. Người cao tuổi Bệnh nhân cao tuổi có thể cần điều trị liều vì suy giảm chức năng thận theo tuổi. Động kinh Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi Để điều trị động kinh, liều thông thường là 900 - 1200 mg/ngày. Bắt đầu từ 300 mg tăng dần dần đến liều có hiệu quả. Tối đa là 2400 mg một ngày chia thành nhiều lần. Trẻ em từ 6 - 12 tuổi Liều khuyến cáo là 25 - 35 mg/kg/ngày chia làm nhiều lần (3 lần một ngày). Người cao tuổi Bệnh nhân cao tuổi có thể cần điều trị liều vì suy giảm chức năng thận theo tuổi. Bệnh nhân suy thận hoặc bệnh nhân thẩm phân lọc máu Nên dùng liều tấn công là 300 - 400 mg, rồi 200 - 300 mg sau 4 giờ thẩm phân. Tác dụng phụ - Trong trường hợp dùng thuốc này để điều trị đau do bệnh thần kinh, tác dụng phụ là choáng váng và buồn ngủ. Có thể gặp tiêu chảy, khô miệng, phù ngoại biên, tăng trọng, mất trí nhớ, thất điều, tư duy bất thường, nổi mẩn. - Hiếm gặp tổn thương, suy nhược, đau lưng, táo bón, đầy hơi, buồn nôn, lú lẫn, tăng cảm, chóng mặt, khó thở và viêm thanh quản. - Trong trường hợp dùng thuốc để điều trị động kinh, tác dụng bất lợi thường gặp nhất là buồn ngủ và choáng váng. Ngoài ra, các tác dụng phụ thường gặp khác là thất điều, mệt mỏi, rung giật nhãn cầu, run rẩy, Song thị, khó phát âm, mất trí nhớ, suy nhược, dị cảm, đau khớp, ban xuất huyết, khó thở, lo âu, tăng trọng, nhiễm trùng đường tiểu và viêm họng. - Các tác dụng phụ hiếm gặp hơn là giảm bạch cầu, bực bội, viêm họng, và bất lực. Hiếm hơn nữa là đi tiểu nhiều lần, viêm tụy, xét nghiệm chức năng gan tăng, hồng ban đa dạng và hội chứng Stevens -Johnson. - Hiếm gặp lú lẫn, trầm cảm, dễ xúc cảm, hung hăng, tư duy bất thường và loạn tâm thần/ảo giác, thay đổi glucose máu ở những bệnh nhân tiểu đường, đau cơ, nhức đầu, buồn nôn và/hoặc nôn. Trong trường hợp trẻ em 3 - 12 tuổi - Các tác dụng phụ thường gặp nhất là dễ xúc cảm, bực bội, tư duy bất thường và hiếm hơn nữa là buồn ngủ, mệt mỏi, tăng trọng, hung hăng, choáng váng, tăng vận động, buồn nôn/nôn, nhiễm virus, sốt, viêm phế quản, nhiễm trùng hô hấp. - Cũng có thể suy thận cấp tính, phản ứng dị ứng, bao gồm mề đay, rụng tóc, phù mạch, tức ngực, ảo giác, rối loạn vận động, loạn trương lực cơ, đánh trống ngực, giảm tiểu cầu và ù tai. - Dừng Remebentin đột ngột có thể làm gia tăng lo âu, mất ngủ, buồn nôn, đau và ra mồ hôi. Hướng dẫn cách xử trí ADR Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời. Thận trọng Nếu bạn không dung nạp một số loại đường, hãy báo cho bác sĩ của bạn trước khi dùng thuốc này. Mặc dù không có bằng chứng về động kinh dội ngược với Remebentin, nhưng ngừng đột ngột thuốc chống động kinh ở những bệnh nhân động kinh có thể gây ra cơn động kinh. Bất cứ sự giảm liều, ngừng thuốc hoặc đối thuốc chống động kinh đều phải được thực hiện dần dần trong thời gian ít nhất là một tuần. Remebentin thường không được coi là có hiệu quả điều trị động kinh vắng ý thức. Bệnh nhân dùng remebentin có thể chịu sự rối loạn tính tình và tính cách. Nên thận trọng đặc biệt cho những bệnh nhân có tiền sử các cơn loạn tâm thần và bệnh nhân bị thẩm phân lọc máu. Thời kỳ mang thai: Không dùng thuốc khi mang thai. Tham vấn với bác sỹ khi sử dụng bất kỳ thuốc nào. Thời kỳ cho con bú: Gabapentin qua được sữa mẹ. Vì vậy không dùng thuốc cho phụ nữ cho con bú. Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Gabapentin ảnh hưởng lên hệ thần kinh trung ương và có thể gây buồn ngủ, choáng váng hoặc những triệu chứng liên quan khác, mặc dù nhẹ nhưng cũng ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy. Vì lý do này, nên tránh lái xe và vận hành máy ít nhất cho đến khi xác lập được kinh nghiệm với thuốc ở từng bệnh nhân. Tương tác thuốc Nhiều thuốc tương tác với gabapentin và không nên dùng đồng thời. Tuy nhiên, một số thuốc có thể được dùng đồng thời dưới sự thận trọng đặc biệt. Trong trường hợp này, bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều và áp dụng các bước thận trọng khác nếu cần. Điều quan trọng là phải thông báo cho bác sĩ của bạn những thứ thuốc bạn đang dùng, nhất là những thuốc sau đây: Các thuốc kháng acid chứa nhôm và magnesi, morphin. Các dạng tương tác khác: Dương tính giả với protein trong nước tiểu xét nghiệm hấp thu - chuyển hóa - thải trừ, N-Multistix, que nhúng SG8 khi Remebentin được dùng chung với các thuốc chống co giật khác. Bảo quản: Bảo quản ở nhiệt độ dưới 25°C. Tránh ánh sáng và ẩm. Đóng gói: Hộp 5 vỉ x 10 viên Thương hiệu: Remedica Nơi sản xuất: Công ty Remedica Ltd (Cyprus) Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.