← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Rilidamin 1mg Hamedi (Hộp 100 Viên)

Công Dụng Chỉ định Rilmenidine chỉ định điều trị tăng huyết áp. Dược lực học Rilmenidine, một oxazoline có tác dụng hạ huyết áp, hoạt động trên cả hành tủy và dây thần kinh vận mạch ngoại biên. Rilmenidine có tính chọn lọc đối với thụ thể imidazoline cao hơn chọn lọc đối với thụ thể alpha2-adrenergic ở não, giúp phân biệt nó với các chất chủ vận thụ thể alpha2-adrenergic cùng nhóm khác. Liều dùng để quan sát tác động gây hạ huyết áp đối với cơ chế chủ vận chọn lọc trên thụ thể alpha2-adrenergic thường phải cao hơn so với liều hạ huyết áp thông thường. Sự tách biệt giữa hoạt động hạ huyết áp và tác dụng trên thần kinh được đã xác nhận ở người. Rilmenidine có tác dụng hạ huyết áp, phụ thuộc vào liều lượng, trên huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương ở cả tư thế nằm và đứng. Ở liều điều trị, 1 mg mỗi ngày chia một lần hoặc 2 mg mỗi ngày chia hai lần, Rilmenidine đã được chứng minh có hiệu quả làm giảm huyết áp đối với tăng huyết áp động mạch mức độ nhẹ và vừa. Với liều 1 mg mỗi ngày, các nghiên cứu mù đôi đối với giả dược đã chỉ ra rằng Rilmenidine không làm thay đổi các xét nghiệm, tỷ lệ gây tác dụng phụ (buồn ngủ, khô miệng, táo bón) không khác so với điều trị với giả dược. Với liều 2 mg mỗi ngày, các nghiên cứu mù đôi đối với chất chủ vận thụ thể alpha2-adrenergic khác được dùng ở liều tương đương, đã cho thấy rằng tỷ lệ gây tác dụng phụ thấp hơn đáng kể về cường độ và tần suất khi dùng Rilmenidine. Các Rilmenidine ở liều điều trị đối với chức năng tim không gây giữ nước và không ảnh hưởng đến sự cân bằng trao đổi chất. Các Rilmenidine có tác động hạ huyết áp đáng kể kéo dài 24 giờ sau khi tiêm, với sự giảm chủ yếu vào sức cản thành mạch ngoại biên mà không ảnh hưởng đến cung lượng tim. Các chỉ số co bóp và điện sinh lý tim không bị thay đổi. Rilmenidine đáp ứng tốt với huyết áp khi thay đổi tư thế, đặc biệt ở người cao tuổi và đáp ứng với sinh lý nhịp tim khi tập thể dục. Kết quả sau khi sử dụng Rilmenidine không làm thay đổi lưu lượng máu ở thận, mức lọc cầu thận và không làm thay đổi chức năng thận. Rilmenidine không ảnh hưởng đến cơ chế điều hòa đường huyết của cơ thể, bao gồm ở bệnh nhân tiểu đường phụ thuộc hay không phụ thuộc insulin, và đồng thời không làm thay đổi các thông số của quá trình chuyển hóa lipid. Động lực học Hấp thu Thuốc được hấp thu nhanh (nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được từ 1 giờ 30 phút đến 2 giờ sau khi sử dụng một liều duy nhất 1 mg Rilmenidine), toàn bộ (sinh khả dụng tuyệt đối là 100%) và tương đối ổn định ở các bệnh nhân. Việc sử dụng thuốc đồng thời với thức ăn không làm thay đổi sinh khả dụng và tốc độ hấp thu của Rilmenidine. Phân bố Thuốc liên kết với protein huyết tương ít hơn 10%. Thể tích phân bố của thuốc là 5 L / kg. Chuyển hóa Rilmenidine bị biến đổi sinh học rất yếu. Các chất chuyển hóa được tìm thấy ở một lượng nhỏ trong nước tiểu là kết quả của quá trình thủy phân hoặc oxy hóa nhóm oxazoline. Các chất chuyển hóa này không có hoạt tính chủ vận thụ thể alpha2-adrenergic. Thải trừ Rilmenidine được thải trừ chủ yếu qua thận: 65% liều dùng được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng không đổi. Thời gian bán thải thuốc là 8 giờ. Tương tác thuốc Tương tác Rilmenidine với các thuốc khác Sultopride khi dùng phối hợp với Rilmenidine sẽ làm tăng nguy cơ rối loạn nhịp tim ở tâm thất, đặc biệt có thể gây tình trạng xoắn đỉnh, đe dọa tới tính mạng. Thuốc có chứa cồn sẽ làm tăng cường tác động gây an thần của Rilmenidine. Phối hợp Rilmenidine với các thuốc chẹn beta dùng trong điều trị suy tim như Bisoprolol, Carvedilol , Metoprolol sẽ làm giảm tác động ức chế các tác động giao cảm và giảm tác dụng giãn mạch hạ huyết áp của các thuốc này, do đó gây bất lợi ở bệnh nhân suy tim trong quá trình điều trị. Ngoài ra, khi điều trị chung với các thuốc chẹn beta khác (ngoại trừ Esmolol), việc tăng huyết áp đáng kể trong trường hợp ngừng điều trị đột ngột sẽ xảy ra. Phải tránh ngừng điều trị đột ngột kèm theo việc theo dõi lâm sàng thận trọng. Sử dụng kết hợp Rilmenidine với Natri oxybate làm tăng tác động trầm cảm. Sử phối hợp với các thuốc chẹn alpha cho mục đích lợi niệu hay hạ huyết áp như Alfuzosin , Doxazosin, Prazosin, Silodosin, Tamsulosin, Terazosin, hoặc với hợp chất nitro và các dẫn xuất liên quan đều làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Rilmenidine, có thể gây nguy cơ hạ huyết áp thế đứng. Bên cạnh đó, với các thuốc gây an thần khác như dẫn xuất của morphin (thuốc giảm đau, thuốc giảm ho hoặc thuốc tương tự điều trị thay thế), thuốc chống loạn thần, các Barbiturates, Benzodiazepin, thuốc an thần khác ngoài Benzodiazepin như Meprobamat, thuốc ngủ, thuốc chống trầm cảm (Amitriptyline, Doxepine, Mirtazapine, Mirtazapine, Mirtazapine Trimipramine), thuốc kháng histamine H1, thuốc hạ huyết áp trung ương, Baclofen và Thalidomide làm tăng khả năng gây trầm cảm cho bệnh nhân. Tương tác với thực phẩm Khi sử dụng chung với nhau, rượu và các đồ uống có cồn sẽ làm tăng cường tác động gây an thần của Rilmenidine. Chống chỉ định Rilmenidine chống chỉ định trong các trường hợp sau: Quá mẫn với hoạt chất Rilmenidine và các thành phần khác có trong sản phẩm thuốc. Trầm cảm nghiêm trọng. Suy thận nặng với độ thanh thải creatinin dưới 15 mL/phút. Sử dụng phối hợp với sultopride, rượu hoặc với các thuốc chẹn beta dùng trong điều trị suy tim (ví dụ như Bisoprolol, Carvedilol , Metoprolol). Kê đơn cho trẻ em trong trường hợp không có kinh nghiệm điều trị.

Thương hiệu
Ha Nam
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Ha Nam

Công dụng / chỉ định

Công Dụng Chỉ định Rilmenidine chỉ định điều trị tăng huyết áp. Dược lực học Rilmenidine, một oxazoline có tác dụng hạ huyết áp, hoạt động trên cả hành tủy và dây thần kinh vận mạch ngoại biên. Rilmenidine có tính chọn lọc đối với thụ thể imidazoline cao hơn chọn lọc đối với thụ thể alpha2-adrenergic ở não, giúp phân biệt nó với các chất chủ vận thụ thể alpha2-adrenergic cùng nhóm khác. Liều dùng để quan sát tác động gây hạ huyết áp đối với cơ chế chủ vận chọn lọc trên thụ thể alpha2-adrenergic thường phải cao hơn so với liều hạ huyết áp thông thường. Sự tách biệt giữa hoạt động hạ huyết áp và tác dụng trên thần kinh được đã xác nhận ở người. Rilmenidine có tác dụng hạ huyết áp, phụ thuộc vào liều lượng, trên huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương ở cả tư thế nằm và đứng. Ở liều điều trị, 1 mg mỗi ngày chia một lần hoặc 2 mg mỗi ngày chia hai lần, Rilmenidine đã được chứng minh có hiệu quả làm giảm huyết áp đối với tăng huyết áp động mạch mức độ nhẹ và vừa. Với liều 1 mg mỗi ngày, các nghiên cứu mù đôi đối với giả dược đã chỉ ra rằng Rilmenidine không làm thay đổi các xét nghiệm, tỷ lệ gây tác dụng phụ (buồn ngủ, khô miệng, táo bón) không khác so với điều trị với giả dược. Với liều 2 mg mỗi ngày, các nghiên cứu mù đôi đối với chất chủ vận thụ thể alpha2-adrenergic khác được dùng ở liều tương đương, đã cho thấy rằng tỷ lệ gây tác dụng phụ thấp hơn đáng kể về cường độ và tần suất khi dùng Rilmenidine. Các Rilmenidine ở liều điều trị đối với chức năng tim không gây giữ nước và không ảnh hưởng đến sự cân bằng trao đổi chất. Các Rilmenidine có tác động hạ huyết áp đáng kể kéo dài 24 giờ sau khi tiêm, với sự giảm chủ yếu vào sức cản thành mạch ngoại biên mà không ảnh hưởng đến cung lượng tim. Các chỉ số co bóp và điện sinh lý tim không bị thay đổi. Rilmenidine đáp ứng tốt với huyết áp khi thay đổi tư thế, đặc biệt ở người cao tuổi và đáp ứng với sinh lý nhịp tim khi tập thể dục. Kết quả sau khi sử dụng Rilmenidine không làm thay đổi lưu lượng máu ở thận, mức lọc cầu thận và không làm thay đổi chức năng thận. Rilmenidine không ảnh hưởng đến cơ chế điều hòa đường huyết của cơ thể, bao gồm ở bệnh nhân tiểu đường phụ thuộc hay không phụ thuộc insulin, và đồng thời không làm thay đổi các thông số của quá trình chuyển hóa lipid. Động lực học Hấp thu Thuốc được hấp thu nhanh (nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được từ 1 giờ 30 phút đến 2 giờ sau khi sử dụng một liều duy nhất 1 mg Rilmenidine), toàn bộ (sinh khả dụng tuyệt đối là 100%) và tương đối ổn định ở các bệnh nhân. Việc sử dụng thuốc đồng thời với thức ăn không làm thay đổi sinh khả dụng và tốc độ hấp thu của Rilmenidine. Phân bố Thuốc liên kết với protein huyết tương ít hơn 10%. Thể tích phân bố của thuốc là 5 L / kg. Chuyển hóa Rilmenidine bị biến đổi sinh học rất yếu. Các chất chuyển hóa được tìm thấy ở một lượng nhỏ trong nước tiểu là kết quả của quá trình thủy phân hoặc oxy hóa nhóm oxazoline. Các chất chuyển hóa này không có hoạt tính chủ vận thụ thể alpha2-adrenergic. Thải trừ Rilmenidine được thải trừ chủ yếu qua thận: 65% liều dùng được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng không đổi. Thời gian bán thải thuốc là 8 giờ. Tương tác thuốc Tương tác Rilmenidine với các thuốc khác Sultopride khi dùng phối hợp với Rilmenidine sẽ làm tăng nguy cơ rối loạn nhịp tim ở tâm thất, đặc biệt có thể gây tình trạng xoắn đỉnh, đe dọa tới tính mạng. Thuốc có chứa cồn sẽ làm tăng cường tác động gây an thần của Rilmenidine. Phối hợp Rilmenidine với các thuốc chẹn beta dùng trong điều trị suy tim như Bisoprolol, Carvedilol , Metoprolol sẽ làm giảm tác động ức chế các tác động giao cảm và giảm tác dụng giãn mạch hạ huyết áp của các thuốc này, do đó gây bất lợi ở bệnh nhân suy tim trong quá trình điều trị. Ngoài ra, khi điều trị chung với các thuốc chẹn beta khác (ngoại trừ Esmolol), việc tăng huyết áp đáng kể trong trường hợp ngừng điều trị đột ngột sẽ xảy ra. Phải tránh ngừng điều trị đột ngột kèm theo việc theo dõi lâm sàng thận trọng. Sử dụng kết hợp Rilmenidine với Natri oxybate làm tăng tác động trầm cảm. Sử phối hợp với các thuốc chẹn alpha cho mục đích lợi niệu hay hạ huyết áp như Alfuzosin , Doxazosin, Prazosin, Silodosin, Tamsulosin, Terazosin, hoặc với hợp chất nitro và các dẫn xuất liên quan đều làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Rilmenidine, có thể gây nguy cơ hạ huyết áp thế đứng. Bên cạnh đó, với các thuốc gây an thần khác như dẫn xuất của morphin (thuốc giảm đau, thuốc giảm ho hoặc thuốc tương tự điều trị thay thế), thuốc chống loạn thần, các Barbiturates, Benzodiazepin, thuốc an thần khác ngoài Benzodiazepin như Meprobamat, thuốc ngủ, thuốc chống trầm cảm (Amitriptyline, Doxepine, Mirtazapine, Mirtazapine, Mirtazapine Trimipramine), thuốc kháng histamine H1, thuốc hạ huyết áp trung ương, Baclofen và Thalidomide làm tăng khả năng gây trầm cảm cho bệnh nhân. Tương tác với thực phẩm Khi sử dụng chung với nhau, rượu và các đồ uống có cồn sẽ làm tăng cường tác động gây an thần của Rilmenidine. Chống chỉ định Rilmenidine chống chỉ định trong các trường hợp sau: Quá mẫn với hoạt chất Rilmenidine và các thành phần khác có trong sản phẩm thuốc. Trầm cảm nghiêm trọng. Suy thận nặng với độ thanh thải creatinin dưới 15 mL/phút. Sử dụng phối hợp với sultopride, rượu hoặc với các thuốc chẹn beta dùng trong điều trị suy tim (ví dụ như Bisoprolol, Carvedilol , Metoprolol). Kê đơn cho trẻ em trong trường hợp không có kinh nghiệm điều trị.

Thành phần

Thành Phần Thành phần của Rilidamin 1mg Hamedi Rilmenidin: 1mg Tá dược vừa đủ

Cách dùng

Hướng dẫn sử dụng Liều lượng & cách dùng Người lớn Trong điều trị tăng huyết áp, liều lượng thông thường được khuyến cáo là 1 mg/ngày, uống một lần vào buổi sáng. Trong trường hợp bệnh nhân không có đáp ứng sau một tháng điều trị, có thể tăng liều lượng lên 2 mg/ngày, chia thành 2 lần uống, 1 lần buổi sáng và 1 lần buổi tối vào đầu các bữa ăn. Bệnh nhân nên được điều trị liên tục. Đối tượng khác Điều trị ở người suy thận với độ thanh thải creatinin lớn hơn 15 ml/phút, về nguyên tắc không được thay đổi liều lượng Phải dùng thuốc liên tục. Xử trí khi quên liều và quá liều Quên liều: Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Không dùng liều thứ hai để bù cho liều mà bạn có thể đã bỏ lỡ. Chỉ cần tiếp tục với liều tiếp theo. Quá liều: Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Lưu ý và cảnh báo

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dẫn của sản phẩm.

Mô tả chi tiết

Rilidamin 1mg Hamedi là một dẫn xuất của imidazoline, chỉ định điều trị tăng huyết áp. Chính Hãng, Giá Ưu Đãi, Có Dược Sĩ Tư Vẫn, Giao Hàng Nhanh ✓ Mua Ngay

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.