← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Dung dịch Ringer Lactate Intravenous Infusion truyền tĩnh mạch bù nước và điện giải (500ml)

Ringer Lactate Intravenous Infusion 500ml - Dung dịch tiêm truyền là sản phẩm của công ty Shijiazhuang No.4 Pharmaceutical Hong Kong, là một dung dịch truyền tĩnh mạch có thành phần điện giải giống như dịch ngoài tế bào.

Thương hiệu
Shijiazhuang Yiling
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
VN-15334-12
Quy cách/đơn vị
Chai
Nhà sản xuất
SHIJIAZHUANG NO.4 PHARMACEUTICAL

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Ringer Lactate Intravenous Infusion 500ml - Dung dịch tiêm truyền được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Thay thế lượng dịch ngoại bào bị mất (mất nước đẳng trương). Tình trạng mất muối. Tình trạng nhiễm toan nhẹ đến trung bình do chuyển hóa (trừ nhiễm toan lactic). Thay thế chất điện giải khi bị bỏng. Thay thế thể tích trong lòng mạch trong thời gian ngắn. Làm dung dịch vận chuyển cho các dung dịch điện giải và thuốc tương hợp. Dược lực học Dịch truyền tĩnh mạch Ringer Lactat có thành phần điện giải tương tự như của dịch ngoại bào, có tổng lượng cation là 138 mmol/l. Dịch được sử dụng để điều chỉnh các mất cân bằng điện giải và toan - kiềm huyết thanh. Các điện giải được chỉ định dùng để đạt được hoặc duy trì tình trạng thẩm thấu bình thường trong cả khoang ngoại bào và nội bào. Ion lactat được nhanh chóng chuyển hóa thành ion bicarbonat tạo ra tác dụng kiềm nhẹ. Do tỉ lệ của các anion có khả năng chuyển hoá, dịch truyền tĩnh mạch Ringer Lactat được đặc biệt chỉ định cho bệnh nhân có xu hướng bị nhiễm toan. Dược động học Sử dụng dịch truyền tĩnh mạch Ringer Lactate 500ml sẽ bổ sung trực tiếp vào khoang kẽ tức là khoảng 2/3 vào khoang ngoại bào. Chỉ 1/3 lượng dịch truyền ở lại trong lòng mạch. Do đó dung dịch có tác dụng động học trong máu ngắn.

Thành phần

Sodium lactate 1.6g, Potassium Chloride 0.2g, Calcium Chloride 0.135g, Sodium Chloride 3g

Cách dùng

Cách dùng Dùng đường truyền tĩnh mạch. Trong trường hợp đặc biệt phải truyền nhanh dưới áp lực bên ngoài mà có thể là cần thiết trong tình trạng cấp cứu, trước khi bắt đầu truyền, toàn bộ khí phải được tống ra khỏi chai, nếu không sẽ có nguy cơ gây tắc mạch trong khi truyền. Liều dùng Liều dùng phụ thuộc vào tuổi, cân nặng và tình trạng lâm sàng của bệnh nhân. Liều trung bình : 2000 ml/ngày. Tốc độ truyền: 120 - 180 giọt/phút, tương ứng với 360 - 540 ml/giờ. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Các triệu chứng: Do nồng độ của các ion trong chế phẩm này giống nồng độ của chúng trong huyết tương nên không hẳn là nó đã gây mất cân bằng ion ở mức độ lớn. Nếu có bất kỳ hiện tượng nào như vậy thì cần phải được phát hiện ngay bằng cách hàng ngày kiểm tra nồng độ điện giải trong huyết thanh. Tuy nhiên, nếu có một trong các triệu chứng sau đây tiến triển thì nhất thiết yêu cầu kiểm tra kỹ lưỡng nồng độ các chất điện giải trong máu và có cách xử trí thích hợp: Buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy , táo bón, chán ăn. Đau bụng, co cứng cơ bụng. Suy nhược, mệt mỏi (toàn thân hoặc cơ bắp). Bồn chồn không yên. Khát nước, miệng khô, lưỡi rộp, đi tiểu nhiều. Sốt. Liệt. Đau nhức xương. Hoa mắt, chóng mặt , lú lẫn. Các biến chứng ở tim. Cách điều trị quá liều: Ngừng truyền, dùng thuốc lợi tiểu và tiếp tục kiểm tra điện giải huyết thanh, điều chỉnh các mất cân bằng về điện giải và toan - kiềm. Làm gì khi quên 1 liều? Thuốc chỉ được dùng dưới sự chỉ định của nhân viên y tế.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.