← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Rovas 1.5M IU DHG điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp, da (2 vỉ x 8 viên)

Thuốc ROVAS 1.5 M là sản phẩm của công ty dược phẩm Hậu Giang, có thành phần chính là Spiramycin với hàm lượng 1.500.000 UI. Thuốc được chỉ định trong điều trị những trường hợp sau: Nhiễm khuẩn ở đường hô hấp, da và sinh dục do các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc (thuốc lựa chọn thứ hai); Dự phòng viêm màng não do Meningococcus, khi có chống chỉ định với rifampicin; Dự phòng chứng nhiễm Toxoplasma bẩm sinh trong thời kỳ mang thai; Phòng ngừa viêm thấp khớp cấp tái phát ở người bệnh dị ứng với penicilin.  Thuốc dạng viên nén bao phim, quy cách đóng gói hộp 2 vỉ x 8 viên.

Thương hiệu
Dhg
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110129625
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
DHG

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc ROVAS 1.5 M được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Spiramycin được coi là thuốc lựa chọn thứ hai để điều trị những trường hợp nhiễm khuẩn ở đường hô hấp, da và sinh dục do các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc.  Điều trị dự phòng viêm màng não do Meningococcus, khi có chống chỉ định với rifampicin.  Dự phòng chứng nhiễm Toxoplasma bẩm sinh trong thời kỳ mang thai. Phòng ngừa viêm thấp khớp cấp tái phát ở người bệnh dị ứng với penicilin.  Dược lực học Spiramycin là kháng sinh nhóm macrolid. Mã ATC: J01F A02.  Ở các nồng độ trong huyết thanh, thuốc có tác dụng kìm khuẩn nhưng khi đạt nồng độ ở mô thuốc có thể diệt khuẩn. Cơ chế tác động của spiramycin là tác dụng lên các tiểu đơn vị 50S của ribosom vi khuẩn và ngăn cản vi khuẩn tổng hợp protein. Spiramycin có tác dụng kháng các chủng Gram dương, các chủng Coccus như Staphylococcus, Pneumococcus, Meningococcus... Dược động học Hấp thu Spiramycin được hấp thu không hoàn toàn ở đường tiêu hóa. Thuốc uống được hấp thu khoảng 20 - 50% liều sử dụng. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 2 - 4 giờ sau khi uống. Nồng độ đỉnh trong máu sau liều đơn có thể duy trì được 4 đến 6 giờ. Uống spiramycin khi có thức ăn trong dạ dày làm giảm nhiều đến sinh khả dụng của thuốc. Thức ăn làm giảm khoảng 70% nồng độ tối đa của thuốc trong huyết thanh và làm cho thời gian đạt đỉnh chậm 2 giờ. Phân bố Spiramycin phân bố rộng khắp cơ thể. Thuốc đạt nồng độ cao trong phổi, amidan, phế quản và các xoang. Spiramycin ít thâm nhập vào dịch não tủy.  Thải trừ Thời gian bán thải trung bình là 5 - 8 giờ. Thuốc thải trừ chủ yếu ở mật. Sau 36 giờ chỉ có khoảng 2% tổng liều uống tìm thấy trong nước tiểu.

Thành phần

Spiramycin 1500000iu

Cách dùng

Cách dùng Thức ăn trong dạ dày làm giảm sinh khả dụng của spiramycin, nên cần cho uống thuốc trước bữa ăn ít nhất 2 giờ hoặc sau bữa ăn 3 giờ.  Người bệnh dùng spiramycin phải theo hết đợt điều trị. Liều dùng Liều điều trị: Người lớn: Uống 1.500.000 đến 3.000.000 IU, 3 lần trong 24 giờ (1 - 2 viên x 3 lần/ ngày). Trẻ em: Uống 150.000 IU/ kg thể trọng/ 24 giờ, chia làm 3 lần. Điều trị dự phòng viêm màng não do các chủng Meningococcus: Người lớn: Uống 3.000.000 IU, cách 12 giờ uống một lần (2 viên x 2 lần/ ngày). Trẻ em: Uống 75.000 IU/ kg thể trọng, cách 12 giờ uống 1 lần, trong 5 ngày. Dự phòng nhiễm Toxoplasma bẩm sinh trong thời kỳ mang thai: Uống 9.000.000 IU/ ngày (6 viên/ ngày), chia làm nhiều lần, uống trong 3 tuần, cứ cách 2 tuần cho liều nhắc lại. Dùng phối hợp hoặc xen kẽ với phác đồ điều trị pyrimethamin/ sulfonamid có thể đạt kết quả tốt hơn. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Chưa tìm thấy tài liệu. Trong trường hợp dùng quá liều đã chỉ định nên thông báo ngay cho bác sĩ. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Lưu ý và cảnh báo

Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú, Phụ nữ có thai

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.