Viên nang cứng Salgad 150mg điều trị các bệnh nhiễm nấm (1 vỉ x 1 viên)
Hoạt chất: Fluconazol 150mgCông dụng: Điều trị nhiễm nấm Candida niêm mạc, âm đạo, bao quy đầu; Nhiễm nấm Coccidioides;...Hình thức: Viên nang cứngThương hiệu: DAVIPHARM Nơi sản xuất: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM ĐẠT VI PHÚ (DAVIPHARM Việt Nam)*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ
- Thương hiệu
- Davipharm
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893110214600
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- Davipharm
Công dụng / chỉ định
Khái quát về thuốc Salgad 150mg Salgad là dược phẩm chứa hoạt chất Fluconazol với hàm lượng 150mg (hoặc 150 mg ), thuộc nhóm kháng nấm triazol thế hệ mới. Cơ chế tác dụng (Dược lực học) Khả năng tiêu diệt nấm của Fluconazol được thực hiện thông qua việc can thiệp vào cấu trúc màng tế bào của sinh vật gây bệnh. Hoạt chất này ngăn chặn quá trình tạo ra ergosterol (thành phần lipid chủ chốt ở màng tế bào nấm) bằng cách ức chế hoạt động của enzyme cytochrom P450 14-alpha-demethylase. Sự thiếu hụt ergosterol khiến màng tế bào bị biến đổi cấu trúc, gia tăng độ thấm, dẫn đến việc rò rỉ các dưỡng chất nội bào quan trọng (như kali và các Amino acid), đồng thời cản trở sự hấp thu các tiền chất purin và pyrimidin cần thiết cho việc tổng hợp DNA của nấm. So với các dẫn chất imidazol thế hệ cũ (như ketoconazol), Fluconazol cùng các triazole khác (như itraconazole) sở hữu độ chọn lọc vượt trội, ái lực cực mạnh với hệ enzyme P450 của nấm và chỉ tương tác rất yếu với enzyme tương ứng ở động vật có vú (dù mức độ này vẫn có khả năng gây ra một số tương tác thuốc trên lâm sàng). Thử nghiệm trên dịch đồng thể mô gan của động vật có vú cho thấy hoạt chất không gây ảnh hưởng đến quá trình sinh tổng hợp cholesterol. Phạm vi tác dụng: Các chủng nấm nhạy cảm bao gồm: Candida spp., Cryptococcus neoformans, Microsporum spp., Trichophyton spp., Epidermophyton spp., Blastomyces dermatitidis, Coccidioides immitis và Histoplasma capsulatum . Thuốc hoàn toàn không có hiệu lực đối với vi khuẩn. Hiện tượng kháng thuốc đã được ghi nhận ở một số chủng Candida . Những chủng Candida albicans đã lờn thuốc ketoconazol cũng sẽ xuất hiện phản ứng kháng chéo với Fluconazol . Hấp thu và chuyển hoá thuốc (Dược động học) Khả năng hấp thu: Đường tiêu hóa hấp thu hoạt chất rất tốt và không bị cản trở bởi sự hiện diện của thức ăn. Khi dùng đường uống, sinh khả dụng của thuốc đạt từ 90% trở lên so với khi truyền trực tiếp vào tĩnh mạch. Sau khoảng 1 đến 2 giờ kể từ lúc uống, nồng độ hoạt chất trong huyết tương sẽ chạm mốc cực đại. Chỉ số này biến thiên tuyến tính theo liều lượng và sẽ đi vào trạng thái ổn định sau từ 5 đến 10 lần khoảng liều (tương đương 5 - 10 ngày). Khả năng phân bố: Hoạt chất len lỏi sâu vào hầu khắp các mô và dịch sinh lý. Tại da và nước tiểu, lượng thuốc đo được đậm đặc gấp khoảng 10 lần so với trong máu. Tại các vị trí khác như nước bọt, dịch âm đạo, đờm, dịch khớp, dịch màng bụng và sữa mẹ, nồng độ ghi nhận được tương đương với huyết tương. Đặc biệt, thuốc vượt qua hàng rào máu não rất tốt, cho nồng độ trong dịch não tủy đạt khoảng 50% đến 90% so với máu (ngay cả khi không có tình trạng viêm màng não). Khả năng liên kết của thuốc với protein huyết tương khá thấp, chỉ chiếm khoảng 12% . Quá trình chuyển hóa: Thuốc rất ít bị biến đổi cấu trúc tại gan. Nghiên cứu với đồng vị phóng xạ cho thấy lượng chất chuyển hóa bị đào thải qua nước tiểu chỉ chiếm vỏn vẹn 11% . Hoạt chất đóng vai trò là tác nhân ức chế có chọn lọc đối với các enzyme CYP2C9, CYP3A4 và cũng gây ức chế CYP2C19. Quá trình thải trừ: Thời gian để nồng độ thuốc trong huyết tương giảm đi một nửa là khoảng 30 giờ. Thận là con đường đào thải chính, trong đó có tới 80% liều lượng được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng nguyên vẹn chưa chuyển hóa. Tốc độ thanh thải hoạt chất đồng biến với tốc độ thanh thải creatinin của thận. Không tìm thấy chất chuyển hóa nào của thuốc tồn tại trong hệ tuần hoàn. Nhờ có chu kỳ bán thải kéo dài, người bệnh chỉ cần áp dụng liệu trình 1 lần duy nhất khi điều trị nấm Candida ở cơ quan sinh dục, hoặc duy trì tần suất uống 1 lần mỗi ngày/ 1 lần mỗi tuần đối với các bệnh lý nhiễm nấm khác. Ứng dụng điều trị của Salgad 150mg Thuốc chứa Fluconazol 150mg được chỉ định cụ thể cho các nhóm đối tượng sau: Đối với người trưởng thành Mục đích điều trị: Bệnh lý viêm màng não do tác nhân nấm Cryptococcus . Tình trạng nhiễm nấm men Coccidioides . Nhiễm nấm Candida tại các vùng niêm mạc (như khoang miệng - hầu họng, thực quản và hệ tiết niệu). Nhiễm nấm Candida cấp tính hoặc bị tái đi tái lại ở âm đạo (áp dụng khi các biện pháp bôi/đặt tại chỗ không đem lại hiệu quả). Viêm bao quy đầu do nấm Candida (khi việc can thiệp bằng thuốc dùng ngoài không phù hợp). Các thể nấm da (nấm kẽ chân, nấm bẹn, nấm thân mình), bệnh lang ben hoặc nhiễm trùng da do Candida có chỉ định can thiệp bằng đường toàn thân. Bệnh lý nấm móng (Tinea unguinium) trong trường hợp các liệu pháp trị liệu khác không mang lại kết quả mong muốn. Mục đích dự phòng: Ngăn ngừa nguy cơ tái phát nhiễm nấm Candida ở niêm mạc miệng - họng và thực quản cho những người có hệ miễn dịch suy yếu, hoạt động kém. Hạn chế tần suất tái phát của bệnh nấm âm đạo do Candida (dành cho đối tượng bị từ 4 đợt trở lên trong vòng 1 năm). Phòng ngừa nhiễm nấm Candida cho những người bị suy giảm lượng bạch cầu trong thời gian dài (như người đang hóa trị liệu ung thư máu hoặc người vừa trải qua phẫu thuật ghép tủy). Đối với trẻ em và trẻ vị thành niên (từ 0 đến 17 tuổi) Điều trị các thể nhiễm nấm Candida ở niêm mạc (vùng miệng - họng, thực quản), nhiễm Candida lan tỏa toàn thân và bệnh viêm màng não do Cryptococcus . Phòng ngừa nguy cơ nhiễm nấm Candida cho những bệnh nhi có hệ thống miễn dịch bị tổn thương. Áp dụng liệu pháp duy trì lâu dài nhằm ngăn chặn bệnh viêm màng não do Cryptococcus tái phát ở những trẻ có nguy cơ cao.
Thành phần
Thành phần của Salgad 150mg Mỗi viên Salgad 150mg có chứa: Hoạt chất chính: Fluconazol với hàm lượng 150mg. Tá dược vừa đủ 1 viên bao gồm: Cellulose vi tinh thể M112, magnesi stearat, natri starch glycolat, natri lauryl sulfat. Dạng bào chế: Viên nang cứng.
Cách dùng
Cách dùng Salgad 150mg Hướng dẫn cách sử dụng Salgad 150mg được dùng bằng đường uống. Người bệnh cần nuốt nguyên viên thuốc cùng với một ly nước lọc. Thuốc có thể được uống vào thời điểm trước, trong hoặc sau bữa ăn do không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Liều dùng phù hợp Liều lượng sử dụng cụ thể cho từng trường hợp bệnh lý như sau: Viêm màng não do Cryptococcus: Sử dụng liều 400mg vào ngày đầu tiên, sau đó duy trì liều từ 200-400mg/ngày trong thời gian từ 6-8 tuần, liều dùng tối đa là 800mg. Nhiễm nấm Coccidioides: Sử dụng liều từ 200-400mg/ngày trong thời gian từ 11-24 tháng hoặc có thể kéo dài hơn, liều dùng tối đa là 800mg. Nhiễm nấm candida miệng họng, thực quản: Sử dụng liều 200-400mg vào ngày đầu tiên, sau đó duy trì liều từ 100-200mg/ngày cho đến khi có chỉ định ngừng của bác sĩ. Nhiễm nấm candida đường niệu: Sử dụng liều từ 200-400mg/ngày trong thời gian từ 7-21 ngày. Nhiễm nấm candida âm đạo, bao quy đầu: Sử dụng một liều duy nhất 150mg. Dự phòng nhiễm candida ở bệnh nhân ghép tủy, giảm bạch cầu kéo dài: Sử dụng liều từ 200-400mg/ngày. Nấm móng: Sử dụng liều 150mg/lần/tuần. Lang ben: Sử dụng liều từ 300-400mg/lần/tuần, điều trị liên tục trong vòng 1-3 tuần. Nhiễm nấm da: Sử dụng liều 150mg/lần/tuần, điều trị trong vòng 2-4 tuần, riêng đối với trường hợp nhiễm nấm da chân có thể kéo dài thời gian điều trị lên đến 6 tháng. Dự phòng nhiễm candida tái phát: Sử dụng liều 150mg/ 3 ngày đối với 3 liều đầu tiên, sau đó duy trì liều 150mg/lần/tuần trong vòng 6 tháng. Khi dùng quá liều phải làm sao? Đã có các báo cáo lâm sàng về tình trạng quá liều fluconazol dẫn đến các triệu chứng ảo giác và hành vi hoang tưởng. Khi xác định có biểu hiện quá liều, cần nhanh chóng đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất để được giám sát y khoa chặt chẽ trong ít nhất 24 giờ. Quá trình theo dõi cần tập trung vào các dấu hiệu lâm sàng, chỉ số kali huyết và thực hiện các xét nghiệm đánh giá chức năng gan, thận. Nếu phát hiện có tổn thương gan hoặc thận, người bệnh bắt buộc phải nằm viện điều trị cho đến khi các chỉ số phục hồi về mức an toàn. Trong vòng 8 giờ đầu sau khi uống thuốc, nếu không phát hiện bất kỳ biểu hiện quá liều hay triệu chứng lâm sàng bất thường nào không rõ nguyên nhân thì có thể ngừng việc giám sát tích cực. Cần liên tục theo dõi chức năng hô hấp và tuần hoàn cho đến khi bệnh nhân tỉnh táo hoàn toàn, nhịp thở ổn định. Trong các trường hợp ngộ độc nghiêm trọng, phương pháp thẩm tách máu có thể được chỉ định để loại bỏ thuốc ra khỏi tuần hoàn. Khi quên 1 liều cần làm gì? Nếu quên dùng một liều thuốc, người bệnh nên uống ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời điểm nhớ ra đã gần sát với liều dùng kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch trình dùng thuốc như bình thường. Tuyệt đối không tự ý uống gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Salgad 150mg chống chỉ định cho các đối tượng sau: Người có tiền sử mẫn cảm với fluconazol, các hoạt chất kháng nấm cùng nhóm azol (như imidazol) hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc. Bệnh nhân đang điều trị bằng các thuốc bao gồm terfenadin hoặc astemizol (thuốc kháng histamin), cisaprid (thuốc điều trị trào ngược dạ dày thực quản, khó tiêu hoặc giảm nhu động dạ dày), pimozide (thuốc điều trị tâm thần) và quinidin (thuốc điều trị bệnh tim). Bệnh nhân bị rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp tính. Cảnh báo và thận trọng Việc tự ý ngưng thuốc trước thời hạn hoặc điều trị không dứt điểm sẽ tạo điều kiện cho nấm dễ dàng tái phát trở lại. Do thuốc được chuyển hóa chủ yếu tại gan và đào thải qua thận, cần đặc biệt thận trọng khi chỉ định cho bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan, thận nhằm tránh nguy cơ tích lũy thuốc gây độc cho cơ thể. Người bệnh tuyệt đối không tự ý tăng hoặc giảm liều lượng sử dụng khi chưa có sự đồng ý và hướng dẫn từ bác sĩ chuyên khoa. Không sử dụng thuốc khi đã quá hạn dùng in trên bao bì sản phẩm. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Thuốc Salgad 150mg có thể gây ra các tác dụng phụ như co giật, chóng mặt, hoa mắt. Do đó, người bệnh cần thận trọng và tránh thực hiện các hoạt động đòi hỏi sự tỉnh táo như lái xe hay vận hành máy móc khi gặp phải các triệu chứng này. Sử dụng trong thai kỳ Hiện nay vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu lâm sàng được kiểm soát chặt chẽ về mức độ an toàn khi sử dụng fluconazole cho phụ nữ mang thai. Chỉ nên cân nhắc sử dụng thuốc cho đối tượng này khi lợi ích điều trị mang lại cho người mẹ vượt trội hơn hẳn những nguy cơ tiềm ẩn đối với sự phát triển của thai nhi. Sử dụng khi đang cho con bú Hoạt chất fluconazole có khả năng bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ thấp hơn so với nồng độ trong huyết tương của người mẹ. Người mẹ có thể tiếp tục cho con bú sau khi sử dụng một liều duy nhất 150 mg. Tuy nhiên, đối với các trường hợp phải điều trị bằng liều lặp lại hoặc sử dụng liều cao fluconazole, khuyến cáo không nên tiếp tục cho con bú. Tương tác với thuốc khác Tuyệt đối không phối hợp Salgad 150mg với các thuốc sau đây: Cisaprid: Sử dụng đồng thời fluconazol và cisaprid có thể làm tăng nồng độ cisaprid trong huyết tương, dẫn đến nguy cơ xảy ra các biến cố tim mạch nghiêm trọng, bao gồm cả xoắn đỉnh. Chống chỉ định phối hợp hai thuốc này. Terfenadin: Đã có báo cáo về tình trạng loạn nhịp tim thứ phát do kéo dài khoảng QT ở bệnh nhân dùng đồng thời các thuốc kháng nấm nhóm azol với terfenadin. Các nghiên cứu tương tác cho thấy: Sử dụng fluconazol liều 200mg/ ngày phối hợp với terfenadin không ghi nhận hiện tượng kéo dài khoảng QT; tuy nhiên, khi dùng fluconazol liều ≥ 400mg/ ngày sẽ làm tăng đáng kể nồng độ terfenadin trong huyết tương. Do đó, chống chỉ định phối hợp đồng thời fluconazol liều ≥ 400 mg với terfenadin. Cần hết sức thận trọng nếu dùng phối hợp fluconazol liều dưới 400 mg/ ngày với terfenadin. Astemizol: Fluconazol có khả năng làm tăng nồng độ astemizol trong huyết tương, dẫn đến các tai biến tim mạch đe dọa tính mạng như loạn nhịp tim, ngừng tim, đánh trống ngực, ngất và tử vong khi dùng đồng thời. Pimozid: Mặc dù chưa có nghiên cứu in vivo hay in vitro cụ thể, việc dùng đồng thời fluconazol và pimozid có thể ức chế quá trình chuyển hóa của pimozid. Nồng độ pimozid trong huyết tương tăng cao có thể gây kéo dài khoảng QT và một số ít trường hợp dẫn đến xoắn đỉnh. Chống chỉ định phối hợp hai thuốc này. Quinidin: Dù chưa có đầy đủ dữ liệu in vitro và in vivo, việc phối hợp fluconazol và quinidin có thể gây ức chế chuyển hóa quinidin. Sử dụng quinidin có liên quan đến tác dụng kéo dài khoảng QT và một số trường hợp hiếm gặp gây xoắn đỉnh. Chống chỉ định dùng đồng thời hai thuốc này. Erythromycin: Sử dụng đồng thời fluconazol và erythromycin làm tăng nguy cơ độc tính trên tim (kéo dài khoảng QT, xoắn đỉnh) và có thể gây đột tử. Chống chỉ định phối hợp hai thuốc này. Amiodaron: Phối hợp fluconazol và amiodaron gây ức chế quá trình chuyển hóa của amiodaron. Bản thân amiodaron có thể gây kéo dài khoảng QT, do đó chống chỉ định dùng đồng thời hai hoạt chất này.
Mô tả chi tiết
Tổng quan về thuốc Salgad 150mg Salgad 150mg là dược phẩm chuyên biệt dùng trong trị liệu các bệnh lý do vi nấm gây ra. Thuốc được các bác sĩ chỉ định phổ biến cho những trường hợp bệnh nhân bị viêm màng não do nấm Cryptococcus hoặc gặp phải tình trạng nhiễm nấm Candida ở các vùng niêm mạc. Thành phần hoạt chất Mỗi viên nang Salgad chứa hoạt chất chính với hàm lượng cụ thể như sau: Fluconazol: 150 mg Tá dược: Vừa đủ cho một viên theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất. Cơ chế và công dụng điều trị Nhờ sở hữu hoạt chất kháng nấm thế hệ mới, thuốc mang lại hiệu quả cao trong việc ức chế sự sinh trưởng và tiêu diệt các chủng nấm gây hại. Những chỉ định lâm sàng chính của sản phẩm bao gồm: Kiểm soát và đẩy lùi hội chứng viêm màng não do tác nhân Cryptococcus gây ra. Khắc phục tình trạng tổn thương ở các lớp niêm mạc do nhiễm nấm Candida (như niêm mạc miệng, thực quản hoặc hầu họng). Ngăn ngừa nguy cơ tái phát hoặc bùng phát nhiễm nấm ở những đối tượng có hệ miễn dịch suy giảm.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.