← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Samnir 500mg Nobelfarma điều trị nhiễm trùng từ nhẹ đến trung bình (1 vỉ x 10 viên)

Thuốc Samnir 500mg là viên nén chứa hoạt chất Cefprozil (dưới dạng Ceprozil monohydrat) dùng điều trị các bệnh nhân bị nhiễm trùng từ nhẹ đến trung bình do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra. Thuốc Samnir 500mg là sản phẩm được sản xuất bởi Nobel Ilac Sanayii Ve Ticaret A.S (Thổ Nhĩ Kỳ).

Thương hiệu
NOBELFARMA
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
868110014625
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
NOBEL ILAC SANAYII VE TICARET A.S. - THỔ NHĨ KỲ

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Samnir được chỉ định để điều trị các bệnh nhân bị nhiễm trùng từ nhẹ đến trung bình do các chủng nhạy cảm của các vi khuẩn được chỉ định trong các trường hợp được liệt kê dưới đây: Người lớn và trẻ em từ 13 tuổi trở lên: Đường hô hấp dưới: Viêm phế quản cấp tính do nhiễm khuẩn thứ cấp và đợt kịch phát viêm phế quản mạn tính do nhiễm khuẩn cấp gây ra bởi Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae (kể cả các chủng sản sinh B -lactam), và Moraxella (Branhamella) catarrhalis (kể cả các chủng sản sinh B -lactam). Đường hô hấp trên: Viêm họng/viêm amiđan do Streptococcus pyogenes. Viêm tai giữa do Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae (kể cả chủng sản sinh B -lactam), và Moraxella (Branhamella) catarrhalis (kể cả các chủng sản sinh B-lactamase). Viêm xoang cấp tính do Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae (kể cả chủng sản sinh B -lactam) và Moraxella (Branhamella) catarrhalis (kể cả chủng sản sinh B -lactam). Da và da cấu trúc: Nhiễm trùng da và cấu trúc da không biến chứng do Staphylococcus aureus (kể cả các chủng sản sinh penicillin) và Streptococcus pyogenes. Áp-xe thông thường yêu cầu phẫu thuật lấy mũ. Trẻ em từ 2 tuổi đến 12 tuổi: Đường hô hấp trên: Viêm họng/viêm amiđan, viêm tai giữa, viêm xoang cấp tính. Da và cấu trúc da: Nhiễm trùng da và cấu trúc của da không biến chứng. Trẻ em từ 6 tháng đến 12 tuổi: Đường hô hấp trên: Viêm tai giữa, viêm xoang cấp tính. Dược lực học Nhóm dược lý: Cephalosporin thế hệ thứ hai, mã ATC: J01DC10 Cefprozil là kháng sinh nhóm cephalosporin bán tổng hợp, thế hệ thứ hai. Cefprozil ức chế tổng hợp mucopeptid trong thành tế bào vi khuẩn. Cơ chế hoạt động: Cefprozil, ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn bằng cách gắn vào một hoặc nhiều hơn các protein gắn penicilin (PBPs) lần lượt ức chế bước chuyển đổi peptit cuối tổng hợp peptidoglycan trong thành tế bào vi khuẩn, do đó ức chế sinh tổng hợp thành tế bào. Vi khuẩn bị phá vỡ do hoạt động liên tục của các enzym tự phân hủy thành tế bào (men tự phân hủy và hyđrôlaza murein) trong khi lắp ráp thành tế bào bị bắt giữ. Vi sinh vật học: Cefprozil có hoạt tính in vitro chống lại các vi khuẩn gram âm và gram dương phổ rộng. Các hoạt động diệt khuẩn của cefprozil ức chế tổng hợp thành tế bào. Cefprozil đã được chứng minh có tác dụng chống lại hầu hết các chủng vi khuẩn sau đây cả trong in vitro và trong các nhiễm khuẩn lâm sàng như được mô tả trong chỉ định: Vi khuẩn Gram dương hiếu khí: Staphylococcus aureus * (kể cả các chủng sản sinh B-lactamase); * Cefprozil không hoạt tính chống lại staphylococci kháng methicillin; Streptococcus pneumoniae; Streptococcus pyogenes. Vi khuẩn Gram âm hiếu khí: Aerobic Gram-âm vi sinh vật: Haemophilus influenzae (kể cả chủng sản sinh ß-lactamase); Moraxella (Branhamella) catarrhalis (kể cả các chủng sản sinh B-lactamase). Các dữ liệu in vitro sau đây có sẵn. Tuy nhiên, ý nghĩa lâm sàng của chúng chưa được biết rõ. Cefprozil biểu hiện nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) in vitro là 8 mcg/ml hoặc ít hơn so với hầu hết 90%) các chủng vi khuẩn sau; tuy nhiên, sự an toàn và hiệu quả của cefprozil trong điều trị nhiễm trùng trên lâm sàng do các vi sinh vật chưa được thiết lập trong các thử nghiệm lâm sàng đầy đủ và có kiểm soát tốt. Vi khuẩn Gram dương hiếu khí: Enterococcus durans; Enterococcus faecalis; Listeria monocytogenes; Staphylococcus epidermidis; Staphylococcus saprophyticus; Staphylococcus warneri; Streptococcus agalactiae; Streptococci (Nhóm C, D, F, và G); Viridan nhóm Streptococci; Cefprozil không có hoạt tính chống Enterococcus faecium. Vi khuẩn Gram âm hiếu khí: Citrobacter diversus; Escherichia coli; Klebsiella pneumoniae; Neisseria gonorrhoeae (kể cả chủng sản sinh B-lactamase); Proteus mirabilis; Salmonella spp. Shigella spp. Vibrio spp. Cefprozil không có hoạt tính chống lại hầu hết các chủng Acinetobacter, Enterobacter, Morganella morganii, Proteus vulgaris, Providencia, Pseudomonas, và Serratia. Vi khuẩn yếm khí: Prevotella (Bacteroides) melaninogenicus; Clostridium difficile; Clostridium perfringens; Fusobacterium spp. Peptostreptococcus spp. Propionibacterium acnes. Hầu hết các chủng của nhóm Bacteroides fragilis kháng cefprozil. Dược động học Hấp thu: Sau khi uống cefprozil ở các đối tượng ăn kiêng, khoảng 95% liều dùng được hấp thu. Uống viên hoặc hỗn dịch cefprozil với thức ăn không ảnh hưởng đến mức độ hấp thu (AUC) hoặc nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) của cefprozil. Tuy nhiên, có sự gia tăng thời gian từ 0,25 - 0,75 giờ theo thời gian với nồng độ tối đa của cefprozil (Tmax). Phân bố: Gắn kết với protein huyết tương khoảng 36% và không phụ thuộc nồng độ trong khoảng 2 mcg/ml đến 20 mg/ml. Không có bằng chứng có sự tích lũy cefprozil trong huyết tương ở người có chức năng thận bình thường sau nhiều liều uống tối đa 1gam mỗi 8 giờ trong 10 ngày. Nửa đời trong huyết tương trung bình ở người bình thường là 1,3 giờ, trong khi thể tích phân bố trung bình ở trạng thái ổn định được ước tính là 0,23 lít/kg. Thải trừ: Tỷ lệ độ thanh thải toàn cơ thể và thận là khoảng 3 ml/phút/kg và 2,3 ml/phút/kg, tương ứng. Nồng độ đỉnh trong huyết tương trung bình sau khi uống các liều 250 mg, 500 mg hoặc 1000 mg cefprozil ở các đối tượng ăn kiêng là khoảng 6,1; 10,5 và 18,3 mg/ml, tương ứng, và đã đạt được trong vòng 1,5 giờ sau khi dùng thuốc. Khoảng 60% liều dùng được bài tiết dưới dạng thuốc không thay đổi trong nước tiểu. Trong khoảng thời gian 4 giờ đầu tiên sau khi uống thuốc, nồng độ thuốc trong nước tiểu trung bình sau uống 250 mg, 500 mg và 1 g liều là khoảng 700 mcg/ml, 1000 mcg/ml và 2900 mcg/ml tương ứng. Dược động trong nhóm bệnh nhân đặc biệt Giới tính: AUC trung bình ở các đối tượng nữ trẻ và người cao tuổi khoảng 15% đến 20% cao hơn ở đối tượng nam trẻ và người cao tuổi. Độ lớn của những thay đổi liên quan đến giới tính này về dược động học của cefprozil là không đủ để cần thiết điều chỉnh liều. Suy thận: Ở những bệnh nhân có chức năng thận giảm, nửa đời trong huyết tương có thể kéo dài lên đến 5,2 giờ tùy thuộc vào mức độ của sự rối loạn chức năng thận. Ở những bệnh nhân mất hoàn toàn chức năng thận, nửa đời huyết tương của cefprozil biểu hiện dài 5,9 giờ. Nửa đời được rút ngắn trong thời gian chạy thận nhân tạo. Con đường bài tiết ở những bệnh nhân có chức năng thận suy giảm rõ rệt chưa được xác định. Suy gan: Ở bệnh nhân suy chức năng gan, thời gian bán thải tăng lên khoảng 2 giờ. Độ lớn của những thay đổi không đảm bảo điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy chức năng gan. Dân số trẻ em: So sánh các thông số dược động học của cefprozil được quan sát giữa các bệnh nhân nhi (6 tháng đến 12 tuổi) và người lớn sau khi uống liều phù hợp được lựa chọn. Nồng độ tối đa đạt được ở 1 - 2 giờ sau khi dùng thuốc. Nửa đời bán thải huyết tương khoảng 1,5 giờ. Nói chung, nồng độ trong huyết tương của cefprozil quan sát thấy ở bệnh nhi tại các liều 7,5, 15, và 30 mg/liều kg tương tự như quan sát thấy trong cùng khung thời gian ở các đối tượng người lớn thông thường tại các liều 250, 500, và 1 gam, tương ứng. Dân số người cao tuổi: Tình nguyện viên cao tuổi khỏe mạnh (65 tuổi), đã uống một liều duy nhất 1 gam cefprozil có AUC cao hơn 35% đến 60% và giá trị thanh thải của thận thấp hơn 40% so với các tình nguyện viên trưởng thành khỏe mạnh 20 - 40 tuổi. Độ lớn của những thay đổi liên quan đến tuổi về dược động học của cefprozil là không đủ để yêu cầu điều chỉnh liều.

Thành phần

Cefprozil 500mg

Cách dùng

Cách dùng Thuốc Samnir dùng đường uống. Liều dùng Người lớn và trẻ em vị thành niên (từ 13 tuổi trở lên): Nhiễm trùng Liều lượng (mg) Thời gian (ngày) Đường hô hấp trên Viêm họng/Viêm amiđan 500 mg mỗi 24 giờ 10 a ngày Viêm xoang cấp tính (Đối với nhiễm trùng trung bình đến nặng, liều cao hơn nên được sử dụng) 250 mg mỗi 12 giờ hoặc 500 mg mỗi 12 giờ 10 ngày Đường hô hấp dưới Viêm phế quản cấp tính do nhiễm khuẩn thứ cấp và đợt kịch phát của viêm phế quản mạn tính do vi khuẩn cấp tính 500 mg mỗi 12 giờ 10 ngày Da và cấu trúc da Nhiễm trùng da và cấu trúc của da không biến chứng 250 mg mỗi 12 giờ hoặc 500 mg mỗi 24 giờ hoặc 500 mg mỗi 12 giờ 10 ngày Liều dùng cho trẻ em từ 2 tuổi đến 12 tuổi: Nhiễm trùng Liều lượng (mg) Thời gian (ngày) Đường hô hấp trên b : Viêm họng/Viêm amiđan 7,5 mg/kg mỗi 12 giờ 10 a ngày Da và cấu trúc da b : Nhiễm trùng da và cấu trúc của da không biến chứng 20 mg/kg mỗi 24 giờ 10 ngày a : Trong điều trị các nhiễm trùng do Streptococcus pyogenes, Samnir nên được dùng ít nhất 10 ngày. b : Không vượt quá liều khuyến cáo của người lớn. Liều dùng cho trẻ em từ 6 tháng đến 12 tuổi: Nên dùng Samnir 250mg/5 ml, dạng hỗn dịch uống. Nhóm bệnh nhân đặc biệt Bệnh nhân suy thận: Cefprozil có thể được dùng cho bệnh nhân có chức năng thận suy giảm. Liều lượng nên được sử dụng như sau: Độ thanh thải creatinin (ml/phút) Liều dùng (mg) Khoảng liều dùng 30 - 120 Liều khuyến cáo Liều khuyến cáo 0 - 29* 50% liều khuyến cáo Liều khuyến cáo * Cefprozil bị loại bỏ một phần khi lọc máu; do đó, cefprozil nên được dùng sau khi hoàn thành lọc máu. Bệnh nhân suy gan: Không cần cần thiết điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy chức năng gan. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Một liều uống 5000 mg/kg cefprozil không gây tử vong hoặc dấu hiệu ngộ độc ở chuột sơ sinh, chuột cai sữa, hoặc chuột trưởng thành. Một liều uống 3000 mg/kg gây ra tiêu chảy và mất cảm giác ngon miệng ở khi cái đuôi dài, nhưng không có tử vong. Cefprozil được thải trừ chủ yếu qua thận. Trong trường hợp quá liều nghiêm trọng, đặc biệt là ở những bệnh nhân có chức năng thận bị tổn hại, chạy thận nhân tạo sẽ hỗ trợ trong việc loại bỏ các cefprozil khỏi cơ thể. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Lưu ý và cảnh báo

Phụ nữ cho con bú, Phụ nữ có thai

Mô tả chi tiết

Thuốc Samnir 500mg Nobelfarma là gì? Với thành phần hoạt chất chính là Cefprozil (tồn tại dưới dạng Ceprozil monohydrat), thuốc Samnir 500mg dạng viên nén được chỉ định để khắc phục tình trạng nhiễm trùng ở mức độ nhẹ cho đến trung bình, gây ra bởi các chủng vi khuẩn có độ nhạy cảm với thuốc. Dòng sản phẩm Samnir 500mg này do tập đoàn Nobel Ilac Sanayii Ve Ticaret A.S (Thổ Nhĩ Kỳ) chịu trách nhiệm sản xuất và cung ứng ra thị trường.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.