Thuốc Sanaperol điều trị bệnh trào ngược dạy dày, thực quản (3 vỉ x 10 viên)
Thuốc Sanaperol 20 do công ty Acem Formulation sản xuất, là thuốc chứa hoạt chất chính là rabeprazol , làm giảm acid dạ dày.
- Thương hiệu
- Acme
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 890110046725
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- ACME FORMULATION
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Sanaperol 20 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD) gây loét hoặc ăn mòn. Duy trì sau khi lành bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD) gây loét hoặc ăn mòn. Điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD) sinh triệu chứng. Điều trị bệnh loét tá tràng . Phối hợp các kháng sinh điều trị loét dạ dày tá tràng do HP. Điều trị các tình trạng tăng tiết acid dịch vị, kể cả hội chứng Zollinger-Ellison. Dược lực học Rabeprazole thuộc nhóm các chất chống tiết (các chất ức chế bơm proton benzimidazole thay thế) không biểu hiện đặc tính đối kháng thụ thể histamin H2 hoặc kháng tiết acetylcholine, nhưng ngăn sự tiết dịch vị bằng cách ức chế H+/K+-ATPase dạ dày ở bề mặt tiết của các tế bào thành dạ dày. Do enzyme này được xem như là bơm acid (proton) nằm trong tế bào thành, nên rabeprazole có đặc tính như là chất ức chế bơm proton dạ dày. Rabeprazole ngăn chặn giai đoạn cuối của sự tiết dịch vị. Trong các tế bào thành dạ dày, rabeprazole nhận thêm một proton, tích lũy và bị biến đổi thành sulfenamide có hoạt tính. Dược động học Hấp thu Độ khả dụng sinh học tuyệt đối của dạng viên nén rabeprazole uống 20 mg (so với khi dùng đường tiêm tĩnh mạch) là xấp xỉ 52%. Khi rabeprazole được dùng cùng với bữa ăn có nhiều chất béo, Tmax bị thay đổi và có thể làm chậm sự hấp thu lên đến 4 giờ hoặc lâu hơn, tuy nhiên C max và mức độ hấp thu của rabeprazole (AUC) thay đổi không đáng kể. Vì vậy, rabeprazole có thể được dùng mà không cần quan tâm đến thời gian ăn. Phân phối Rabeprazole liên kết với protein huyết tương là 96,3%. Chuyển hoá Rabeprazole được chuyển hoá mạnh. Thioether và sulphone là những chất chuyển hoá chủ yếu được tìm thấy trong huyết tương người. Những chất chuyển hoá này không có hoạt tính kháng tiết đáng kể. Các nghiên cứu in vitro chứng minh rằng rabeprazole được chuyển hoá ở gan chủ yếu bởi cytochrome P450 3A (CYP3A) thành chất chuyển hoá sulphone và cytochrome P450 2C19 (CYP2C19) thành rabeprazole khử methyl. Thải trừ Sau khi uống liều duy nhất 20 mg rabeprazole có gắn đồng vị phóng xạ 14C, khoảng 90% thuốc được thải vào nước tiểu, chủ yếu là thioether carboxylic acid; glucuronide của nó và các chất chuyển hóa mercapturic acid. Phần còn lại được tìm thấy trong phân. Tổng số hoạt tính phóng xạ được tìm thấy là 99,8%. Không tìm thấy dạng rabeprazole chưa biến đổi trong nước tiểu hay trong phân.
Thành phần
Rabeprazole 20mg
Cách dùng
Cách dùng Viên nén Rabeprazole nên được nuốt nguyên viên. Không được nhai, nghiền hoặc bẻ viên thuốc. Viên nén rabeprazole có thể được dùng kèm với hoặc không kèm với thức ăn. Liều dùng Điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD) gây loét hoặc ăn mòn Liều uống cho người lớn khuyến cáo là 20 mg rabeprazole, uống một lần mỗi ngày khoảng 4 đến 8 tuần. Đối với những bệnh nhân không đỡ sau 8 tuần điều trị, có thể dùng thêm một đợt điều trị với rabeprazole 8 tuần nữa. Duy trì sau khi lành bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD) gây loét hoặc ăn mòn Liều uống cho người lớn khuyến cáo là 20 mg rabeprazole, uống một lần mỗi ngày. Điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD) sinh triệu chứng Liều uống cho người lớn khuyến cáo là 20 mg rabeprazole, uống một lần mỗi ngày khoảng 4 tuần. Nếu triệu chứng không được giải quyết hoàn toàn sau 4 tuần, có thể dùng thêm một đợt điều trị nữa. Điều trị bệnh loét tá tràng Liều uống cho người lớn khuyến cáo là 20 mg rabeprazole, uống một lần mỗi ngày sau bữa ăn sáng với một đợt điều trị khoảng 4 tuần. Phần lớn bệnh nhân lành vết loét tá tràng trong vòng 4 tuần. Một vài bệnh nhân có thể cần thêm một đợt điều trị nữa để lành vết loét. Phối hợp các kháng sinh điều trị loét dạ dày tá tràng do HP Liệu pháp dùng ba thuốc: Rabeprazole: 20 mg hai lần mỗi ngày x 7 ngày. Amoxicillin: 1000 mg hai lần mỗi ngày x 7 ngày. Clarithromycin: 500 mg hai lần mỗi ngày x 7 ngày. Điều trị các tình trạng tăng tiết acid dịch vị, kể cả hội chứng Zollinger-Ellison Liều rabeprazole dùng cho những bệnh nhân có tình trạng tăng tiết bệnh lý thay đổi theo từng cá thể. Liều uống khởi đầu cho người lớn khuyến cáo là 60 mg một lần mỗi ngày. Nên điều chỉnh liều theo nhu cầu của từng bệnh nhân và dùng kéo dài theo chỉ định lâm sàng. Một số bệnh nhân có thể cần phải chia liều. Có thể dùng liều lên đến 100 mg một lần mỗi ngày và 60 mg hai lần mỗi ngày. Không nhất thiết phải điều chỉnh liều dùng cho người già, bệnh nhân có bệnh thận hoặc bệnh nhân suy gan nhẹ đến vừa. Do thiếu dữ liệu lâm sàng của rabeprazole trên bệnh nhân suy gan nặng, nên thận trọng khi dùng thuốc cho những bệnh nhân này. Rabeprazole được khuyến cáo không dùng cho trẻ em, vì chưa có kinh nghiệm sử dụng ở trẻ em. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tuỳ thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Chưa có kinh nghiệm quá liều với rabeprazole. Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu cho rabeprazole. Rabeprazole liên kết mạnh với protein và không dễ dàng bị thẩm tách. Trong trường hợp quá liều, nên điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Lưu ý và cảnh báo
Phụ nữ cho con bú, Phụ nữ có thai, Lái tàu xe, Suy gan
Mô tả chi tiết
Thuốc Sanaperol là gì? Được nghiên cứu và phát triển bởi thương hiệu Acem Formulation, sản phẩm Sanaperol 20 do c ông ty này sản xuất có khả năng hạn chế sự tiết acid trong dạ dày nhờ vào thành phần hoạt chất chính là rabeprazol.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.