Thuốc SaVi Albendazol 200 điều trị nhiễm ấu trùng sán lợn có tổn thương não (1 vỉ x 2 viên)
Thuốc SaVi Albendazol là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm SaVi, có thành phần chính là Albendazol. Đây là thuốc được sử dụng để điều trị nhiễm ấu trùng sán lợn có tổn thương não ( neurocys-ticercosis ), bệnh nang sán ở gan, phổi và phúc mạc do ấu trùng sán dây chó Echinococcus granulosus .
- Thương hiệu
- Savi
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893110030300
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM SAVI
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc SaVi Albendazol được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Nhiễm ấu trùng sán lợn có tổn thương não ( neurocys-ticercosis ): SaVi Albendazol 200 được chỉ định điều trị nhiễm ấu trùng sán lợn có tổn thương não do các tổn thương gây ra bởi các dạng ấu trùng của sán dây lợn Taenia solium . Bệnh nang sán: SaVi Albendazol 200 được chỉ định điều trị bệnh nang sán ở gan, phổi và phúc mạc do ấu trùng sán dây chó Echinococcus granulosus . Dược lực học Mã ATC: P02CA03. Loại thuốc: Thuốc trị giun sán. Albendazol là một dẫn chất benzimidazol carbamat, về cấu trúc có liên quan với mebendazol. Thuốc có phổ hoạt tính rộng trên các giun đường ruột như giun móc (Ancylostoma duodenale), giun mỏ (Necator americanus), giun đũa (Ascaris lumbricoides), giun kim (Enterobius vermicularis), giun lươn (Strongyloides stercoralis), giun tóc (Trichuris trichiura), giun Capillaria (Capillaria philippinensis); giun xoắn (Trichinella spiralis) và thể ấu trùng di trú ở cơ và da; các loại sán dây và ấu trùng sán ở mô (như Echinococcus granulosus, E.multilocularis và E. neurocysticercosis). Albendazol có hoạt tính trên cả giai đoạn trưởng thành và giai đoạn ấu trùng của các giun đường ruột và diệt được trứng của giun đũa và giun tóc. Dạng chuyển hóa chủ yếu của albendazol là albendazol sulfoxid vẫn còn tác dụng và giữ vị trí quan trọng về tác dụng dược lý của thuốc. Cơ chế tác dụng của albendazol cũng tương tự như các benzimidazol khác. Thuốc liên kết với các tiểu quản của ký sinh trùng, qua đó ức chế sự trùng hợp hóa các tiểu quản thành các vi tiểu quản của bào tương là những bào quan cần thiết cho hoạt động bình thường của tế bào ký sinh trùng. Dược động học Ở người, sau khi uống, albendazol được hấp thu rất kém (5%). Hầu hết tác dụng chống giun sán xảy ra ở ruột. Để có tác dụng xảy ra ở mô, phải dùng liều cao và lâu dài. Do chuyển hóa bước một rất mạnh, nên không thấy albendazol hoặc chỉ thấy ở dạng vết trong huyết tương. Sau khi uống một liều duy nhất 400 mg albendazol, nồng độ đỉnh của chất chuyển hóa sulfoxid đạt được trong huyết tương khoảng 0,04 - 0,55 microgam/ml sau 1 đến 4 giờ. Khi dùng thuốc với thức ăn nhiều chất mỡ, nồng độ trong huyết tương tăng lên 2 - 4 lần. Có sự khác nhau lớn giữa các cá thể về nồng độ albendazol sulfoxid trong huyết tương. Đó có thể là do sự hấp thu thất thường và do sự khác nhau về tốc độ chuyển hóa thuốc. Albendazol sulfoxid liên kết với protein trong huyết tương tới 70%. Khi dùng lâu dài trong điều trị bệnh nang sán, nồng độ albendazol sulfoxid trong dịch nang sán có thể đạt mức khoảng 20% nồng độ trong huyết tương. Albendazol sulfoxid qua được hàng rào máu não và nồng độ trong dịch não - tủy bằng khoảng 1/3 nồng độ trong huyết tương. Albendazol bị oxy hóa nhanh và hoàn toàn, thành chất chuyển hóa vẫn còn có tác dụng là albendazol sulfoxid, sau đó lại bị chuyển hóa tiếp thành hợp chất không còn tác dụng là albendazol sulfon. Albendazol có thời gian bán thải khỏi huyết tương khoảng 9 giờ. Chất chuyển hóa sulfoxid được thải trừ qua thận cùng với chất chuyển hóa sulfon và các chất chuyển hóa khác. Một lượng không đáng kể chất chuyển hóa sulfoxid được thải trừ qua mật.
Thành phần
Albendazol 200mg
Cách dùng
Cách dùng Thuốc có thể nhai hoặc nghiền và nuốt cùng với nước. Nên dùng cùng với thức ăn. Liều dùng Chỉ định Cân nặng của bệnh nhân Liều dùng Thời gian dùng Bệnh nang sán 60 kg hoặc hơn 400 mg 2 lần/ngày, dùng trong bữa ăn Chu kỳ 28 ngày, sau đó ngưng thuốc 14 ngày. Tổng cộng 3 chu kỳ. Ít hơn 60 kg 15 mg/kg/ngày, chia thành 2 lần/ngày, dùng trong bữa ăn (tổng liều tối đa 800 mg) Nhiễm ấu trùng sán lợn có tổn thương não 60 kg hoặc hơn 400 mg 2 lần/ngày, dùng trong bữa ăn 8 - 30 ngày Ít hơn 60 kg 15 mg/kg/ngày, chia thành 2 lần/ngày, dùng trong bữa ăn (tổng liều tối đa 800 mg) Các thuốc dùng đồng thời để tránh tác dụng không mong muốn Bệnh nhân đang điều trị nhiễm ấu trùng sán lợn có tổn thương não nên sử dụng steroid và thuốc chống co giật phù hợp. Nên cân nhắc dùng corticoid đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch để ngăn ngừa các cơn tăng áp lực nội sọ trong tuần đầu điều trị. Theo dõi an toàn trước và trong khi điều trị Theo dõi công thức máu khi bắt đầu mỗi chu kỳ điều trị 28 ngày và 2 tuần một lần khi điều trị với SaVi Albendazol 200. Kiểm tra enzym gan (transaminase) vào đầu mỗi chu kỳ điều trị 28 ngày và ít nhất 2 tuần một lần khi điều trị với SaVi Albendazol 200. Kiểm tra có thai ở phụ nữ có khả năng mang thai trước khi điều trị. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Khi bị quá liều cần điều trị triệu chứng (rửa dạ dày, dùng than hoạt) và các biện pháp cấp cứu hồi sức chung. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.