← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Savi Dopril 4 ( Hộp 3 vỉ x 10 viên)

Hoạt chất: Perindopril 4mgCông dụng: Điều trị tăng huyết áp, suy tim sung huyếtHình thức: Viên nén bao phimThương hiệu: SaviNơi sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Savi (Việt Nam)*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Thương hiệu
Savi
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
VD-23011-15
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Savi

Thành phần

Perindopril erbumin 4mg

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần Perindopril 4mg Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) - Tăng huyết &aacute;p. - Suy tim sung huyết. Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) - Đ&atilde; c&oacute; mẫn cảm với perindopril. - C&oacute; tiền sử bị ph&ugrave; mạch (ph&ugrave; quincke) c&oacute; li&ecirc;n quan đến việc d&ugrave;ng thuốc ức chế enzym men chuyển. - Người mang thai hoặc cho con b&uacute;. Liều d&ugrave;ng v&agrave; c&aacute;ch d&ugrave;ng C&aacute;ch d&ugrave;ng: - Thuốc Savi Dopril được d&ugrave;ng đường uống. - Perindopril erbumin (SaVi Dopril) thường được uống một lần v&agrave;o buổi s&aacute;ng, trước khi ăn s&aacute;ng, v&igrave; độ sinh khả dụng của chất chuyển ho&aacute; c&oacute; hoạt t&iacute;nh của n&oacute; l&agrave; perindoprilat bị thức ăn l&agrave;m biến đổi. - Perindopril được uống dưới dạng đơn liều h&agrave;ng ng&agrave;y. Liều d&ugrave;ng: * Liều lượng điều trị tăng huyết &aacute;p động mạch nguy&ecirc;n ph&aacute;t - Trường hợp tăng huyết &aacute;p nhưng chưa từng xảy ra suy giảm nước hay natri, hoặc suy thận (tức trong điền kiện b&igrave;nh thường) + Liều c&ocirc;ng hiệu l&agrave; 4mg, dưới dạng liều đơn d&ugrave;ng v&agrave;o buổi s&aacute;ng t&ugrave;y đ&aacute;p ứng đối với điều trị; điều chỉnh dẫn liều d&ugrave;ng v&agrave;o c&aacute;c qu&atilde;ng thời gian 3 tới 4 tuần, cho tới liều đơn tối đa h&agrave;ng ng&agrave;y l&agrave; 8mg/24 giờ (uống một lần). Nếu cần thiết, c&oacute; thể d&ugrave;ng đồng thời một thuốc lợi niệu kh&ocirc;ng giữ kali để giảm th&ecirc;m huyết &aacute;p. - Trường hợp tăng huyết &aacute;p trước đ&acirc;y đ&atilde; điều trị với thuốc lợi niệu + Hoặc ngừng d&ugrave;ng thuốc lợi niệu ba (3) ng&agrave;y trước khi bắt đầu sử dụng perindopril va sau n&agrave;y d&ugrave;ng lại nếu cần. + Hoặc bắt đầu với 2mg perindopril v&agrave; sau đ&oacute; điều chỉnh liều tuỳ đ&aacute;p ứng về huyết &aacute;p thu được. Cần gi&aacute;m s&aacute;t độ thanh thải creatinin v&agrave; kali huyết thanh trước khi điều trị v&agrave; trong 15 ng&agrave;y. Kể từ khi bắt đầu điều trị. - Ở người bệnh cao tuổi + Khởi đầu điều trị bằng liều thấp (2mg/ng&agrave;y - uống v&agrave;o buổi s&aacute;ng trước khi ăn) v&agrave; nếu cần thiết, c&oacute; thể tăng l&ecirc;n 4mg/ng&agrave;y sau một th&aacute;ng điều trị. - Trường hợp c&oacute; suy thận +&nbsp;Phải điều chỉnh liều theo t&igrave;nh trạng chức năng thận của bệnh nh&acirc;n, nếu thăm kh&aacute;m trước khi d&ugrave;ng thuốc cho thấy c&oacute; điều bất thường so với tuổi bệnh nh&acirc;n. Độ thanh thải creatinin t&iacute;nh từ mức creatinin huyết tương c&oacute; thể điều chỉnh theo tuổi, thể trọng v&agrave; giới t&iacute;nh dựa theo biểu thức Cockroft cho biết chỉ dẫn ch&iacute;nh x&aacute;c về chức năng gan thận ở người cao tuổi: Clct = [(140 &mdash; tuổi) x thể trọng (kg)]/0,814 * creatinin huyết tương (micromol/l&iacute;t) trong đ&oacute; {x 0,85 nếu l&agrave; nữ} {x 0,814 nếu l&agrave; nam} Bảng điều chỉnh liều theo mức độ suy thận (t&iacute;nh tr&ecirc;n độ thanh thải creatinin) STT Thanh thải creatinin Liều khuyến c&aacute;o 1 (a) Từ 30 đến 60ml/ph&uacute;t 2mg/ng&agrave;y 2 (a) Từ 15 đến 30ml/ph&uacute;t 2mg mỗi hai ng&agrave;y 3 (b) < 15ml/ph&uacute;t 2mg v&agrave;o ng&agrave;y thẩm ph&acirc;n * Liều lượng điều trị suy tim sung huyết - Liều ban đầu phải thấp, đặc biệt v&agrave;o c&aacute;c trường hợp: + Huyết &aacute;p ban đầu b&igrave;nh thường hoặc thấp. + Suy thận. + Natri m&aacute;u giảm, kh&ocirc;ng kể c&oacute; do thuốc (lợi niệu) g&acirc;y ra hay kh&ocirc;ng. C&aacute;c thuốc ức chế men ACE c&oacute; thể được d&ugrave;ng phối hợp với một thuốc lợi niệu; nếu cần c&oacute; thể d&ugrave;ng th&ecirc;m một glycosid &ldquo;dương địa ho&agrave;ng&rdquo; (digitalis glycoside). - Liều khuyến c&aacute;o + N&ecirc;n bắt đầu điều trị với liều 2mg perindopril/ng&agrave;y, uống buổi s&aacute;ng, c&ugrave;ng với việc gi&aacute;m s&aacute;t huyết &aacute;p; nếu cần, tăng tới liều c&ocirc;ng hiệu b&igrave;nh thường giữa 2mg v&agrave; 4mg l&agrave; liều đơn b&igrave;nh thường mỗi ng&agrave;y. + Liều h&agrave;ng ng&agrave;y được chọn sao cho huyết &aacute;p t&acirc;m thu thế đứng kh&ocirc;ng hạ dưới 90mmhg. + Ở bệnh nh&acirc;n suy tim c&oacute; nguy cơ (suy tim nặng, bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng thuốc lợi niệu liều cao) xảy ra tụt huyết &aacute;p c&oacute; triệu chứng l&acirc;m s&agrave;ng. Ở v&agrave;o trường hợp n&agrave;y n&ecirc;n bắt đầu điều trị với liều 1mg uống một lần v&agrave;o buổi s&aacute;ng. + Mỗi khi tăng liều phải gi&aacute;m s&aacute;t mức creatinin v&agrave; kali trong m&aacute;u; sau đ&oacute; cứ 3 hoặc 6 th&aacute;ng lại gi&aacute;m s&aacute;t một lần t&ugrave;y theo giai đoạn suy tim, nhằm đảm bảo an to&agrave;n điều trị. - Th&ocirc;ng b&aacute;o cho b&aacute;c sĩ những t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. T&aacute;c dụng phụ Khi sử dụng thuốc Savi Dopril 4, bạn c&oacute; thể gặp c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn (ADR).&nbsp; * Thường gặp, ADR > 1/100 - Thần kinh: Nhức đầu, rối loạn t&iacute;nh kh&iacute; hoặc giấc ngủ, suy nhược, khi bắt đầu điều trị chưa kiểm so&aacute;t đ&acirc;y đủ được huyết &aacute;p. - Ti&ecirc;u h&oacute;a: Rối loạn ti&ecirc;u ho&aacute; kh&ocirc;ng đặc hiệu v&agrave; đ&atilde; c&oacute; th&ocirc;ng b&aacute;o về rồi loạn vị gi&aacute;c, ch&oacute;ng mặt v&agrave; chuột r&uacute;t. - Ngo&agrave;i da: Một số &iacute;t trường hợp nổi mẫn cục bộ tr&ecirc;n da đ&atilde; được th&ocirc;ng b&aacute;o. - H&ocirc; hấp: Đ&ocirc;i khi c&oacute; thấy triệu chứng ho, n&oacute;i chung kh&ocirc;ng g&acirc;y kh&oacute; chịu lắm chỉ l&agrave; ho khan, kiểu k&iacute;ch ứng. * &Iacute;t gặp, 1/1000 < ADR < 1/100 - Một số dấu hiệu kh&ocirc;ng c&oacute; t&iacute;nh đặc hiệu: bất lực, kh&ocirc; miệng. - M&aacute;u: C&oacute; thể thấy hemoglobin giảm nhẹ khi bắt đầu điều trị. - Sinh ho&aacute;: Tăng kali - huyết, thường l&agrave; tho&aacute;ng qua. C&oacute; thể thấy tăng ur&ecirc; - huyết v&agrave; creatinin &ndash; huyết, v&agrave; hồi phục được khi ngưng điều trị. * Hiếm gặp, ADR < 1/1000&nbsp; - Ph&ugrave; mạch (ph&ugrave; quincke) ở mặt, đầu chi, m&ocirc;i, lười, thanh m&ocirc;n v&agrave;/hoặc thanh quản. - Khi gặp t&aacute;c dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng v&agrave; th&ocirc;ng b&aacute;o cho b&aacute;c sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử tr&iacute; kịp thời. Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) - Trường hợp suy tim, mất muối, mất nước... nguy cơ tụt huyết &aacute;p v&agrave;/hoặc suy thận: mất nhiều muối v&agrave; nước (ăn nhạt ho&agrave;n to&agrave;n v&agrave;/hoặc điều trị lợi tiểu), hoặc hẹp động mạch thận dẫn đến sự k&iacute;ch th&iacute;ch hệ renin-angiotensin. Do vậy, khi chẹn hệ n&agrave;y bằng thuốc ức chế enzym chuyển c&oacute; thể g&acirc;y tụt huyết &aacute;p, nhất l&agrave; liều đầu v&agrave; trong 2 tuần điều trị, v&agrave;/hoặc suy chức năng thận, đ&ocirc;i khi cấp t&iacute;nh, tuy rằng hiếm gặp v&agrave; diễn ra trong một thời gian kh&ocirc;ng cổ định. Do đ&oacute;, khi bắt đầu điều trị, cần tu&acirc;n thủ một số khuyến nghị dưới đ&acirc;y, trong một số trường hợp đặc biệt, như sau: - Trong tăng huyết &aacute;p đ&atilde; điều trị lợi tiểu từ trước, cần phải: + Ngưng thuốc lợi tiểu &iacute;t nhất 3 ng&agrave;y trước khi bắt đầu d&ugrave;ng perindopril (SaVi Dopril), rồi sau đ&oacute; d&ugrave;ng lại nếu cần. + Nếu kh&ocirc;ng thể ngưng, n&ecirc;n bắt đầu điều trị với liều 2mg. - Trong tăng huyết &aacute;p động mạch thận, n&ecirc;n bắt đ&acirc;u điều trị với liều thấp 2mg (xem tăng huyết &aacute;p do mạch m&aacute;u thận). - N&ecirc;n đ&aacute;nh gi&aacute; creatinin huyết tương trước khi bắt đầu điều trị v&agrave; trong th&aacute;ng đầu điều trị. + Trong suy tim sung huyết đ&atilde; điều trị với thuốc lợi tiểu, nếu c&oacute; thể n&ecirc;n giảm liều thuốc lợi tiểu v&agrave;i ng&agrave;y trước khi bắt đầu d&ugrave;ng perindopril (SaVi Dopril). + Tr&ecirc;n những nh&oacute;m người c&oacute; nguy cơ, đặc biệt l&agrave; người suy tim sung huyết nặng (độ IV), người cao tuổi, người bệnh ban đầu c&oacute; huyết &aacute;p qu&aacute; thấp hoặc suy chức năng thận, hoặc người bệnh đang d&ugrave;ng thuốc lợi tiểu liều cao, phải bắt đầu d&ugrave;ng liều thấp 1mg, dưới sự theo d&otilde;i của y t&aacute;. - Thẩm ph&acirc;n m&aacute;u + C&aacute;c phản ứng giống phản vệ (ph&ugrave; nề m&ocirc;i v&agrave; lưỡi k&egrave;m kh&oacute; thở v&agrave; tụt huyết &aacute;p) đ&atilde; được ghi nhận trong khi thẩm ph&acirc;n m&aacute;u với m&agrave;ng c&oacute; t&iacute;nh thấm cao (polyacrylonitril) tr&ecirc;n người bệnh được điều trị thuốc ức chế enzym chuyển. N&ecirc;n tr&aacute;nh sự phối hợp n&agrave;y. - Trong trường hợp suy thận + Cần chỉnh liều perindopril (SaVi Dopril) theo mức độ suy thận. Tr&ecirc;n những người bệnh n&agrave;y, th&aacute;i độ th&ocirc;ng thường lả phải định kỳ kiểm tra kali huyết v&agrave; creatinin. - Tăng huyết &aacute;p do mạch m&aacute;u thận + Tăng huyết &aacute;p do mạch m&aacute;u thận phải điều trị bằng c&aacute;ch t&aacute;i tạo mạch m&aacute;u. Tuy nhi&ecirc;n perindopril (SaVi Dopril) c&oacute; thể hữu &iacute;ch cho người bệnh tăng huyết &aacute;p do mạch m&aacute;u thận chờ phẫu thuật chỉnh h&igrave;nh hoặc khi kh&ocirc;ng mổ được. Khi ấy phải bắt đầu điều trị một c&aacute;ch thận trọng v&agrave; theo d&otilde;i chức năng thận. - Trẻ em + V&igrave; kh&ocirc;ng c&oacute; nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n trẻ em, n&ecirc;n trong t&igrave;nh trạng hiểu biết hiện nay, perindopril (SaVi Dopril) chống chỉ định d&ugrave;ng cho trẻ em. - Tr&ecirc;n người cao tuổi + N&ecirc;n bắt đầu điều trị với liều 2mg ng&agrave;y, d&ugrave;ng một lần, v&agrave; phải đ&aacute;nh gi&aacute; chức năng thận trước khi bắt đầu điều trị. - Can thiệp phẫu thuật + Trong trường hợp g&acirc;y m&ecirc; đại phẫu, hoặc dẫn m&ecirc; bằng thuốc c&oacute; thể g&acirc;y hạ &aacute;p, perindopril (SaViDopril) c&oacute; thể g&acirc;y tụt huyết &aacute;p, phải chữa bằng c&aacute;ch tăng thể t&iacute;ch m&aacute;u. - Suy tim sung huyết + Tr&ecirc;n người bệnh suy tim sung huyết từ nhẹ đến vừa, kh&ocirc;ng thấy thay đổi c&oacute; &yacute; nghĩa về huyết &aacute;p khi d&ugrave;ng liều khởi đầu 2mg. Tuy vậy, tr&ecirc;n người bệnh suy tim sung huyết nặng v&agrave; người bệnh c&oacute; nguy cơ, n&ecirc;n bắt đầu d&ugrave;ng bằng liều thấp. * Sử dụng thuốc cho phụ nữ c&oacute; thai v&agrave; cho con b&uacute;: Phụ nữ c&oacute; thai: - Liều cao tr&ecirc;n chuột v&agrave; thỏ c&oacute; độc t&iacute;nh cho thai v&agrave; con vật mẹ khi d&ugrave;ng những liều cao nhất. Kh&ocirc;ng ph&aacute;t hiện được độc t&iacute;nh cho mẹ v&agrave; thai. Cho đến nay chưa c&oacute; số liệu về perindopril (SaVi Dopril) tr&ecirc;n người. - Tr&ecirc;n người bệnh được điều trị với thuốc ức chế enzym chuyển: + Một số &iacute;t trường hợp chậm tăng trưởng trong tử cung, sinh non hoặc tồn tại ống động mạch được ghi nhận, nhưng kh&ocirc;ng thể khẳng định ch&iacute;nh x&aacute;c l&agrave; do thuốc hoặc do c&aacute;c bệnh tiềm ẩn. + Một số hiếm trường hợp v&ocirc; niệu sơ sinh kh&ocirc;ng đảo ngược được đ&atilde; được th&ocirc;ng b&aacute;o, sau khi mẹ được điều trị k&egrave;m với thuộc lợi tiểu. + Kh&ocirc;ng d&ugrave;ng cho người mang thai. Phụ nữ cho con b&uacute;: - Ở lo&agrave;i động vật, một lượng nhỏ perindopril (SaVi Dopril) được tiết v&agrave;o sữa mẹ. Chưa c&oacute; số liệu tr&ecirc;n người. - Kh&ocirc;ng d&ugrave;ng cho người cho con b&uacute;. * Ảnh hưởng của thuốc l&ecirc;n khả năng l&aacute;i xe, vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c: - C&aacute;c nghi&ecirc;n cứu để x&aacute;c định ảnh hưởng của perindopril tr&ecirc;n khả năng l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c chưa được thực hiện. Khi l&aacute;i xe hoặc vận h&agrave;nh m&aacute;y n&ecirc;n lưu &yacute; rằng hạ huyết &aacute;p c&oacute; thể xảy ra trong thời gian điều trị. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) * T&aacute;c nh&acirc;n l&agrave;m giảm t&aacute;c dụng - Thuốc kh&aacute;ng vi&ecirc;m kh&ocirc;ng steroid, corticoid, tetracosactid.&nbsp; * T&aacute;c nh&acirc;n l&agrave;m tăng t&aacute;c dụng - Một số người bệnh đ&atilde; d&ugrave;ng lợi tiểu từ trước, nhất l&agrave; khi mới điều trị gần đ&acirc;y, t&aacute;c dụng hạ &aacute;p c&oacute; thể sẽ trở n&ecirc;n qu&aacute; mức khi bắt đầu d&ugrave;ng perindopril (SaVi Dopril). * Phối hợp - Với thuốc an thần kinh v&agrave; thuộc chống trầm cảm imipramin sẽ l&agrave;m tăng nguy cơ hạ huyết &aacute;p thể đứng. * Thuốc trị đ&aacute;i th&aacute;o đường (insulin, sulfamid hạ đường huyết) - Cũng như c&aacute;c thuốc ức chế enzym chuyển đổi angiotensin kh&aacute;c, perindopril (SaVi Dopril) l&agrave;m tăng t&aacute;c dụng hạ đường huyết của c&aacute;c thuốc n&agrave;y. * T&aacute;c nh&acirc;n l&agrave;m tăng độc t&iacute;nh - Phối hợp perindopril (SaVi Dopril) với c&aacute;c muối kali v&agrave; với thuốc lợi tiểu giữ kali c&oacute; nguy cơ tăng kali huyết v&agrave; suy thận. Kh&ocirc;ng n&ecirc;n phối hợp những thuốc g&acirc;y tăng kali - huyết với thuốc ức chế enzym chuyển, trừ trường hợp hạ kali huyết. Mặc d&ugrave; vậy, nếu phối hợp n&agrave;y tỏ ra cần thiết th&igrave; n&ecirc;n d&ugrave;ng một c&aacute;ch thận trọng v&agrave; phải thường xuy&ecirc;n đ&aacute;nh gi&aacute; kali huyết. * Lithi - Tăng kali - huyết. - Kh&ocirc;ng thấy c&oacute; tương t&aacute;c được động học khi d&ugrave;ng chung perindopril (SaVi Dopril) với digoxin. Kh&ocirc;ng cần thay đổi liều digoxin trong trường hợp d&ugrave;ng chung tr&ecirc;n người bệnh suy tim sung huyết. Bảo quản: &nbsp;Nơi kh&ocirc;, nhiệt độ kh&ocirc;ng qu&aacute; 30&deg;C. Tr&aacute;nh &aacute;nh s&aacute;ng. Đ&oacute;ng g&oacute;i: Hộp 3 vỉ x 10 vi&ecirc;n Thương hiệu:&nbsp; Savi Nơi sản xuất:&nbsp; C&ocirc;ng ty cổ phần dược phẩm Savi (Việt Nam) Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.