← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Savi Etodolac 200mg giúp giảm đau, kháng viêm (3 vỉ x 10 viên)

Thuốc Savi Etodolac 200 là sản phẩm được sản xuất bởi Savipharm. Thuốc có dược chất chính là etodolac, thuốc có công dụng chính là giảm đau, kháng viêm. Thuốc Savi Etodolac 200 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, mỗi viên chứa 200 mg etodolac và được đóng gói theo quy cách hộp 3 vỉ x 10 viên.

Thương hiệu
Savi
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
VD-23005-15
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM SAVI

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Savi Etodolac 200 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Đối với đau cấp và sử dụng lâu dài trong việc điều trị các dấu hiệu và triệu chứng sau đây: Viêm xương khớp. Viêm khớp dạng thấp. Dược lực học Etodolac là một thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) có hoạt tính kháng viêm, giảm đau và hạ sốt trong các mô hình thử nghiệm động vật. Cơ chế hoạt động của etodolac, giống như các NSAID khác, chưa hoàn toàn hiểu rõ, nhưng có thể có liên quan đến sự ức chế tổng hợp prostaglandin. Etodolac là hỗn hợp racemic của (-) R và (+) S - etodolac. Cũng như các NSAID khác, nó đã được chứng minh ở động vật là cấu hình (+) S có hoạt tính sinh học. Cả hai đồng phân đội hình đều bền vững và không có sự chuyển đổi (-) R đến (+) S in vivo. Dược động học Hấp thu Sinh khả dụng toàn thân của etodolac đạt ít nhất 80% được xác định từ các nghiên cứu cân bằng khối lượng. Etodolac được hấp thu tốt. Sau khi uống, etodolac không phải trải qua quá trình biến đổi sinh học đáng kể đầu tiên. Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương (C ) dao động từ khoảng 14 ± 4 đến 37 ± 9mg/ml sau liều duy nhất 200 đến 600 mg và đạt được trong khoảng 80 ± 30 phút. Tương ứng với liều dựa trên AUC (diện tích dưới đường cong nồng độ - thời gian huyết tương) là tuyến tính sau các liều 600 mg mỗi 12 giờ. Nồng độ đỉnh - liều tỷ lệ thuận cho cả tổng số etodolac liên kết và tự do sau các liều 400 mg mỗi 12 giờ, nhưng sau một liều 600 mg, nồng độ đỉnh đạt cao hơn khoảng 20% so với dự đoán tính trên cơ sở liều thấp hơn. Mức độ hấp thu etodolac không bị ảnh hưởng khi được dùng sau bữa ăn. Tuy nhiên, thức ăn làm giảm đạt nồng độ đỉnh khoảng một nửa và làm tăng thời gian nồng độ đỉnh từ 1,4 đến 3,8 giờ. Phân phối Khối lượng phân phối biểu kiến trung bình (Vd/F) của etodolac vào khoảng 390 ml/kg. Có khoảng hơn 99% etodolac liên kết với protein huyết tương, chủ yếu là albumin. Thành phần tự do ít hơn 1% và độc lập với tổng nồng độ etodolac trong phạm vi liều nghiên cứu. Người ta không biết liệu etodolac được bài tiết vào sữa mẹ hay không, tuy nhiên, dựa trên thuộc tính hóa lý của nó, sự bài tiết vào sữa mẹ đã được dự kiến. Dữ liệu từ các nghiên cứu in vitro, sử dụng nồng độ đỉnh huyết thanh ở liều điều trị cho người trong chương trình, phần etodolac tự do không bị thay đổi đáng kể bởi acetaminophen, ibuprofen, indomethacin, naproxen, piroxicam, chlorpropamid, glipizid, glyburid, phenytoin và probenecid. Chuyển hóa Etodolac được chuyển hóa nhiều trong gan. Vai trò, nếu có, của hệ men cytochrom Pa đặc trưng trong quá trình trao đổi chất của etodolac hiện chưa biết. Một số chất chuyển hóa của etodolac đã được xác định trong huyết tương và nước tiểu của người. Các chất chuyển hóa khác vẫn chưa được xác định hết. Các chất chuyển hóa đã biết bao gồm 6 - ,7 - và 8 - hydroxyl hóa etodolac và etodolac glucuronid. Sau một liều duy nhất 14C - etodolac, sự hydroxyl hóa chiếm ít hơn 10% tổng số thuốc trong huyết thanh. Sau nhiều liều, chất chuyển hóa hydroxyl - etodolac không tích tụ trong huyết tương của bệnh nhân có chức năng thận bình thường. Mức độ tích tụ của các chất chuyển hóa hydroxyl - etodolac ở những bệnh nhân có rối loạn chức năng thận chưa được nghiên cứu. Chất hydroxyl - etodolac còn chịu sự glucuronid hóa; được bài tiết qua thận và một phần được loại bỏ qua phân. Thải trừ Độ thanh thải trung bình đường uống của etodolac ở chuẩn liều là 49 (± 16) ml/h/kg. Có khoảng 1% của liều etodolac được bài tiết ở dạng không thay đổi vào nước tiểu trong đó 72% liều được bài tiết vào nước tiểu dưới dạng nguyên vẹn cộng với chất chuyển hóa: Etodolac, không thay đổi 1%. Etodolac đã glucuronid hóa 13%. Chất chuyển hóa hydroxyl (6 -, 7 - và 8 - OH) 5%. Chất chuyển hóa hydroxyl đã glucuronid hóa 20%. Chất chuyển hóa không xác định được 33%. Mặc dù sự loại bỏ ở thận là đường quan trọng của sự bài tiết chất chuyển hóa etodolac, nói chung không cần điều chỉnh chuẩn liều ở bệnh nhân có rối loạn chức năng thận ở mức độ nhẹ đến trung bình. Thời gian bán thải ở giai đoạn cuối (t1/2) của etodolac là 6,4 giờ (22% CV). Ở những bệnh nhân có rối loạn chức năng thận nặng hoặc chạy thận nhân tạo, cần phải điều chỉnh chuẩn liều. Bài tiết qua phần chiếm 16% liều dùng.

Thành phần

Etodolac 200mg

Cách dùng

Cách dùng Dùng đường uống. Cần cẩn thận xem xét các lợi ích tiềm năng và rủi ro của etodolac và các lựa chọn điều trị khác trước khi quyết định sử dụng etodolac, sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất phù hợp với mục tiêu điều trị cho từng bệnh nhân. Sau khi quan sát các đáp ứng với điều trị ban đầu của etodolac, liều lượng và tần số nên được điều chỉnh để phù hợp với nhu cầu của từng bệnh nhân. Điều chỉnh liều lượng của etodolac nói chung là không cần thiết ở những bệnh nhân có mức độ suy thận từ nhẹ đến trung bình. Etodolac phải được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân nói trên, vì tương tự như các NSAID khác, etodolac có thể làm giảm chức năng thận ở một số bệnh nhân đã bị suy giảm chức năng thận. Liều dùng Người lớn Giảm đau Liều khuyến cáo hàng ngày của etodolac cho cơn đau cấp tính lên đến 1000 mg, được chia dùng 200 - 400 mg mỗi 6 – 8 giờ. Liều dùng của etodolac lớn hơn 1000 mg/ngày chưa được đánh giá đầy đủ trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát tốt. Viêm xương khớp và viêm khớp dạng thấp Liều khuyến cáo bắt đầu etodolac cho việc điều trị các dấu hiệu và triệu chứng của viêm xương khớp hoặc viêm khớp dạng thấp: 300 mg x 2 - 3 lần/ngày hoặc 400 mg x 2 lần/ngày hoặc 500 mg x 2 lần/ngày. Liều thấp hơn 600 mg/ngày có thể đủ cho điều trị lâu dài. Bác sĩ cần phải nhận thức rằng liệu trên 1000 mg/ngày đã không được đánh giá đầy đủ trong các thử nghiệm lâm sàng được kiểm soát tốt. Trong điều kiện điều trị mạn tính, một đáp ứng điều trị với liệu pháp của etodolac đôi khi được xác định trong vòng một tuần điều trị, nhưng thường gặp nhất là sau hai tuần. Sau khi đã đạt được một đáp ứng thỏa đáng, liều của bệnh nhân nên được xem xét và điều chỉnh theo yêu cầu. Trẻ em Tính an toàn và hiệu quả của thuốc đối với các bệnh nhân dưới 18 tuổi chưa được thiết lập. Người cao tuổi Tương tự như bất kỳ NSAID, cần thận trọng khi điều trị cho người cao tuổi (từ 65 tuổi trở lên) và khi tăng liều dùng. Không cần điều chỉnh chuẩn liều ở người cao tuổi tính trên cơ sở của dược động học. Etodolac được thải trừ chủ yếu qua thận. Do bệnh nhân lớn tuổi có nhiều khả năng suy giảm chức năng thận, nên cần thận trọng trong việc lựa chọn liều và cần phải theo dõi chức năng thận khi dùng thuốc. Trong các nghiên cứu lâm sàng với etodolac, không thấy có sự khác biệt tổng thể về an toàn và hiệu quả được quan sát thấy giữa các bệnh nhân cao tuổi và bệnh nhân trẻ tuổi. Trong các nghiên cứu dược động học, độ tuổi được hiển thị không có bất kỳ ảnh hưởng nào đến liên kết protein hoặc nửa đời của etodolac và không có sự thay đổi trong tích lũy thuốc dự kiến. Vì vậy, không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi dựa trên cơ sở dược động học. Những bệnh nhân cao tuổi có thể nhạy cảm hơn với các hiệu ứng ức chế prostaglandin (antiprostaglandin) của NSAID (trên đường tiêu hóa và thận) so với bệnh nhân trẻ. Đặc biệt, bệnh nhân cao tuổi hoặc bị suy nhược, là những người điều trị với NSAID có vẻ ít chịu đựng được loét hoặc chảy máu đường tiêu hóa hơn so với các cá nhân khác và hầu hết các báo cáo tự phát của các sự kiện gây tử vong do hệ tiêu hóa nằm trong nhóm bệnh nhân này. Etodolac được thải trừ chủ yếu qua thận. Vì bệnh nhân lớn tuổi có nhiều khả năng giảm chức năng thận, nên cần xem xét việc lựa chọn liều và cần phải theo dõi chức năng thận. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Các triệu chứng quá liều NSAID cấp tính thường giới hạn như thờ ơ, buồn ngủ, nôn mửa, buồn nôn và đau vùng thượng vị, và thường hồi phục khi được chăm sóc hỗ trợ. Xuất huyết tiêu hóa có thể xảy ra và hôn mê đã xảy ra sau khi quá liều với lượng lớn ibuprofen hoặc acid mefenamic. Cao huyết áp, suy thận cấp và suy hô hấp có thể xảy ra nhưng rất hiếm. Phản ứng phản vệ đã được báo cáo với liều uống điều trị của NSAID và sau đó có thể xảy ra quá liều. Bệnh nhân cần được chăm sóc triệu chứng và điều trị hỗ trợ sau khi quá liều NSAID. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Gây nôn và/hoặc than hoạt tính (60 đến 100 g ở người lớn, 1 - 2 g/kg ở trẻ em) và/hoặc thuốc tẩy thẩm thấu có thể được chỉ định ở những bệnh nhân có các triệu chứng hoặc sau quá liều lớn (5 - 10 lần liều thông thường) được xác định trong vòng 4 giờ. Buộc lợi tiểu, kiềm hóa nước tiểu, lọc máu, hoặc thấm phân máu có lẽ không hữu ích do etodolac liên kết protein cao. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Lưu ý và cảnh báo

Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.