Thuốc Savi Spirono-Plus 50mg/20mg điều trị tăng huyết áp vô căn (2 vỉ x 10 viên)
Savi Spirono Plus được sản xuất bởi công ty cổ phần dược phẩm SaVi, với thành phần chính spironolactone và furosemide, là thuốc dùng để điều trị tăng huyết áp vô căn, suy tim sung huyết mạn tính, xơ gan cổ trướng, chứng tăng tiết aldosterone.
- Thương hiệu
- Savi
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- VD-21895-14
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- CÔNG TY CP DƯỢC PHẨM SAVI
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Savi Spirono Plus được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Điều trị tăng huyết áp vô căn. Điều trị suy tim sung huyết mạn tính. Điều trị xơ gan kèm tích tụ dịch lỏng trong khoang bụng (cổ trướng). Điều trị chứng tăng tiết aldosterone. Chống phù nề liên quan tới chứng tăng tiết aldosterone thứ cấp. Dược lực học Sản phẩm là sự kết hợp các thuốc lợi tiểu gồm một thuốc lợi tiểu quai (furosemide) và một thuốc lợi tiểu giữ kali (spironolactone). Spironolactone và furosemide có các cơ chế khác nhau, nhưng bổ sung tác động cho nhau. Do vậy, khi dùng chung, chúng có tác dụng hiệp đồng trong lợi tiểu. Thành phần furosemide ức chế hệ thống đồng vận chuyển Na+/K+/2 Cl- ở đoạn dày của nhánh lên quai Henle và ngăn chặn sự tái hấp thu ion natri, kali và chlo; do đó làm tăng lượng natri và lượng nước bài tiết trong nước tiểu, đồng thời gây ra sự mất kali. Thành phần spironolactone ức chế tái hấp thu natri trong trao đổi kali ở ống lượn xa bằng cách ức chế cạnh tranh với aldosterone, kết quả làm tăng bài tiết natri và nước, làm giảm bài tiết các ion kali và magnesi gây ra do furosemide. Spironolactone Spironolactone là chất đối kháng mineralocorticoid tác dụng qua việc ức chế cạnh tranh với aldosterone và các mineralocorticoid khác với kết quả là tăng bài tiết natri và nước. Spironolactone làm giảm bài tiết các ion kali, amoni (NH4+) và H+. Cả tác dụng lợi tiểu và chống tăng huyết áp đều qua cơ chế đó. Spironolactone bắt đầu tác dụng tương đối chậm, cần phải 2 hoặc 3 ngày mới đạt tác dụng tối đa và thuốc giảm tác dụng chậm trong 2 – 3 ngày khi ngừng thuốc. Vì vậy không dùng spironolactone khi cần gây bài niệu nhanh. Spironolactone và các chất chuyển hóa chính của nó (7 alpha - thiomethyl - spironolactone và canrenone) đều có tác dụng kháng mineralocorticoid. Spironolactone làm giảm cả huyết áp tâm thu và tâm trương, nên liều dùng cần thiết được điều chỉnh theo đáp ứng điều trị. Spironolactone không gây tăng acid uric huyết hoặc tăng glucose huyết, như đã xảy ra khi dùng thuốc lợi tiểu thiazide liều cao. Furosemide Furosemide là thuốc lợi tiểu dẫn chất sulfonamide thuộc nhóm tác dụng mạnh, nhanh, phụ thuộc liều lượng. Thuốc tác dụng ở nhánh lên của quai Henle, vì vậy được xếp vào nhóm thuốc lợi tiểu quai. Ngoài cơ chế chính làm tăng thải trừ Na+, K+ và Cl-, thuốc cũng làm tăng đào thải Ca2+ và Mg2+. Tác dụng lợi tiểu của thuốc mạnh, do đó kéo theo tác dụng hạ huyết áp, nhưng thường yếu. Ở người bệnh phù phổi, furosemide gây tăng thể tích tĩnh mạch, do đó làm giảm huyết áp tiền gánh cho thất trái trước khi thấy rõ tác dụng lợi tiểu. Dược động học Spironolactone Spironolactone được hấp thu qua đường tiêu hóa, đạt nồng độ tối đa trong máu sau khi uống 1 giờ, nhưng vẫn còn có thể đo được ít nhất 8 giờ sau khi uống 1 liều. Sinh khả dụng tương đối là trên 90%. Spironolactone và các chất chuyển hóa của nó đào thải chủ yếu qua nước tiểu, một phần qua mật. Furosemide Furosemide hấp thu tốt qua đường uống, tác dụng lợi tiểu xuất hiện nhanh sau 1/2 giờ, đạt nồng độ tối đa sau 1 – 2 giờ và duy trì tác dụng từ 4 – 6 giờ. Tác dụng chống tăng huyết áp kéo dài hơn. Khi tiêm tĩnh mạch, tác dụng của thuốc thể hiện sau khoảng 5 phút và kéo dài khoảng 2 giờ. Với người bệnh phù nặng, sinh khả dụng của thuốc giảm, có thể do ảnh hưởng trực tiếp của việc giảm hấp thu đường tiêu hóa. Sự hấp thu của furosemide có thể kéo dài và có thể giảm bởi thức ăn. Một phần ba lượng thuốc hấp thu được thải trừ qua thận, phần còn lại thải trừ qua nước tiểu, chủ yếu dưới dạng không chuyển hóa, thuốc thải trừ hoàn toàn trong 24 giờ. Furosemide qua được hàng rào nhau thai và vào trong sữa mẹ.
Thành phần
Spironolactone 50mg, Furosemide 20mg
Cách dùng
Cách dùng Thuốc dùng đường uống. Liều dùng Người lớn: Uống 1 – 4 viên mỗi ngày theo đáp ứng của bệnh nhân. Đối với bệnh nhân đã ổn định liều từ trước, cần một liều lượng cao hơn spironolactone và furosemide. Trẻ em: Spironolactone và furosemide không thích hợp sử dụng cho trẻ em. Người cao tuổi: Spironolactone và furosemide có thể bài tiết chậm hơn ở người cao tuổi. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Spironolactone Biểu hiện: Lo lắng, lẫn lộn, yếu cơ, khó thở. Xử trí: Rửa dạ dày, dùng than hoạt. Kiểm tra cân bằng điện giải và chức năng thận. Điều trị hỗ trợ. Nếu tăng kali huyết có thay đổi điện tâm đồ: Tiêm tĩnh mạch natri bicarbonate, calci gluconate, cho uống nhựa trao đổi ion để thu giữ các ion kali, làm giảm nồng độ kali máu. Furosemide Biểu hiện: Mất cân bằng nước và điện giải bao gồm đau đầu, yếu cơ, chuột rút, khát nước, huyết áp tụt, chán ăn, mạch nhanh. Xử trí: Bù lại lượng nước và điện giải đã mất. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Lưu ý và cảnh báo
Phụ nữ cho con bú, Suy gan thận, Phụ nữ có thai, Lái tàu xe
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.