← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Savi Valsartan Plus HCT 80/12.5 điều trị tăng huyết áp (3 vỉ x 10 viên)

SaVi Valsartan Plus HCT 80/12.5 có chứa valsartan 80 mg, hydroclorothiazid 12,5 mg có tác dụng làm hạ huyết áp, làm giảm nguy cơ tai biến tim mạch gây tử vong và không gây tử vong chủ yếu là đột quỵ và nhồi máu cơ tim.

Thương hiệu
Savi
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
VD-23010-15
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
CTY CP DƯỢC PHẨM SAVI

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc SaVi Valsartan Plus HCT 80/12.5 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Điều trị tăng huyết áp: Có tác dụng làm hạ huyết áp, làm giảm nguy cơ tai biến tim mạch gây tử vong và không gây tử vong chủ yếu là đột quỵ và nhồi máu cơ tim. Dược lực học Valsartan Angiotensin II được hình thành từ angiotensin I trong một phản ứng xúc tác bởi enzym chuyển đổi angiotensin (ACE, kininase II). Angiotensin II là chất co mạch chủ yếu của hệ renin - angiotensin, với các hiệu ứng bao gồm co mạch, kích thích tổng hợp và phóng thích aldosteron, kích thích tim và thận tái hấp thu natri. Valsartan khoá các tác dụng co mạch và tiết aldosteron của angiotensin II bằng cách ngăn chặn có chọn lọc lên các liên kết của angiotensin II với thụ thể AT1 trong các mô, chẳng hạn như cơ trơn mạch máu và tuyến thượng thận. Vì vậy tác động của nó độc lập với chuỗi các phản ứng hoá sinh tổng hợp angiotensin II. Ngoài ra còn có một thụ thể AT2 được tìm thấy ở nhiều mô, nhưng không rõ thụ thể này có liên quan gì đến nội cân bằng tim mạch hay không. Valsartan có ái lực rất lớn với thụ thể AT1, gấp khoảng 20.000 lần so với các thụ thể AT2. Nồng độ angiotensin trong huyết tương tăng sau khi valsartan phong tỏa thụ thể AT1 và điều này có thể kích thích sự ngăn chặn các thụ thể AT2. Chất chuyển hóa chính của valsartan về cơ bản không tác động và có ái lực thấp với thụ thể AT2, chỉ khoảng 1/200 so với valsartan. Phong tỏa của hệ renin - angiotensin với thuốc ức chế ACE tức ức chế sinh tổng hợp của angiotensin II từ angiotensin I, được sử dụng rộng rãi trong điều trị tăng huyết áp. Các thuốc ức chế ACE cũng ức chế sự giáng hóa của bradykinin, một phản ứng cũng được xúc tác bởi ACE. Vì valsartan không ức chế ACE (kininase II) nên nó không ảnh hưởng đến đáp ứng của bradykinin. Do vậy sự khác biệt lâm sàng này vẫn chưa được biết rõ. Valsartan không ràng buộc hoặc ngăn chặn các thụ thể hormon khác hoặc các kênh ion được coi là quan trong trong việc điều hòa tim mạch. Phong tỏa các thụ thể angiotensin II làm ức chế phản ứng hồi tiếp sự tiết renin angiotensin II, nhưng kết quả làm tăng tác động renin trong huyết tương và mức độ lưu hành angiotensin II không vượt qua ảnh hưởng của valsartan trên huyết áp.  Hydroclorothiazid  Hydroclorothiazid là một thuốc lợi tiểu thiazid. Thiazid ảnh hưởng đến cơ chế tái hấp thu chất điện phân ở ống thận, trực tiếp làm tăng bài tiết natri và chloride với lượng gần tương đương nhau. Gián tiếp tác động lợi tiểu của hydroclorothiazid làm giảm thể tích huyết tương với hệ quả làm gia tăng hoạt động của renin trong huyết tương, làm tăng bài tiết aldosteron, tăng bài tiết kali vào nước tiểu và giảm kali huyết thanh. Mối liên hệ giữa renin - aldosteron qua trung gian angiotensin II, vì vậy việc dùng phối hợp với một thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II có xu hướng đảo ngược tác dụng mất kali do thuốc lợi tiểu gây ra.  Cơ chế tác dụng hạ huyết áp của thiazid hiện không rõ. Dược động học Valsartan Hấp thu Sau khi uống nồng độ đỉnh huyết tương của valsartan đạt được trong 2 - 4 giờ. Sau khi tiêm tĩnh mạch valsartan hiển thị dược động học phân rã cấp mũ với độ thanh thải trung bình của chu kỳ bán rã khoảng 6 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối với công thức viên nang đạt khoảng 25% (từ 10% - 35%). Thức ăn làm giảm nồng độ (được đo bằng AUC) của valsartan khoảng 40% và nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) đạt khoảng 50%. Giá trị AUC và Cmax của valsartan tăng tuyến tính với khoảng liều tăng dần thông qua các phạm vi liều lâm sàng. Valsartan không tích lũy đáng kể trong huyết tương sau khi dùng lặp đi lặp lại. Phân bố Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định của valsartan sau khi tiêm tĩnh mạch nhỏ (17 L), cho thấy valsartan không phân bố rộng rãi vào các mô. Valsartan liên kết nhiều với protein huyết thanh (95%), chủ yếu là albumin huyết thanh. Chuyển hóa Các chất chuyển hóa chủ yếu chiếm khoảng 9% liều gồm valeryl 4 - hydroxy valsartan. Nghiên cứu trao đổi chất in vitro liên quan đến tái tổ hợp các men CYP P450 chỉ ra rằng men isoenzym CYP2C9 chịu trách nhiệm về sự hình thành valeryl - 4 - hydroxy valsartan. Valsartan không ức chế men isozym CYP P450 ở nồng độ lâm sàng. Tương tác thuốc giữa valsartan với men CYP P450 thông qua trung gian và thuốc dùng chung không có khả năng xảy ra vì mức độ trao đổi chất thấp. Thải trừ Khi dùng dưới dạng dung dịch uống đa phần valsartan được tìm thấy trong phân (khoảng 83% liều) và nước tiểu (khoảng 13% liều) chủ yếu dưới dạng không đổi chỉ có khoảng 20% liều là dưới dạng chất chuyển hóa. Sau khi tiêm tĩnh mạch độ thanh thải huyết tương của valsartan đạt khoảng 2 L/giờ và độ thanh thải thận đạt 0,62 L/giờ (khoảng 30% tổng số độ thanh thải). Hydroclorothiazid Hấp thu Sinh khả dụng tuyệt đối ước tính của hydroclorothiazid sau khi uống khoảng 70%. Nồng độ đỉnh huyết tương của hydroclorothiazid (Cmax) đạt được trong vòng 2 - 5 giờ sau khi uống. Không có ảnh hưởng đáng kế về mặt lâm sàng của thực phẩm đối với sinh khả dụng của hydroclorothiazid. Chuyển hóa Không bị chuyển hóa. Thải trừ Khoảng 70% liều uống của hydroclorothiazid được bài tiết vào nước tiểu dưới dạng không đổi.

Thành phần

Valsartan 80mg, Hydrochlorothiazide 12.5mg

Cách dùng

Cách dùng Thường dùng đường uống. Uống 30 phút trước các bữa ăn sáng và chiều. Liều dùng Liều khởi đầu thông thường của SaVi Valsartan Plus HCT 80/12.5 là mỗi ngày một lần. Liều lượng có thể tăng lên sau 1 đến 2 tuần điều trị theo cân nhắc của bác sĩ dựa trên tình trạng bệnh nhân. Tác dụng hạ huyết áp tối đa sẽ đạt được trong vòng 2 đến 4 tuần sau khi thay đổi liều. Điều trị phụ trợ Bệnh nhân có huyết áp không được kiểm soát đầy đủ với valsartan đơn trị (hoặc thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II khác) hoặc hydroclorothiazid đơn trị có thể được chuyển sang điều trị với viên phối hợp SaVi Valsartan Plus HCT 80/12.5. Điều trị thay thế  SaVi Valsartan Plus HCT 80/12.5 có thể thay thế cho các thành phần điều trị đã được chuẩn độ liều. Điều trị khởi đầu SaVi Valsartan Plus HCT 80/12.5 được khuyến cáo chống chỉ định như điều trị khởi đầu cho bệnh nhân bị suy giảm thể tích nội mạch. Điều trị cùng với thuốc hạ huyết áp khác SaVi Valsartan Plus HCT 80/12.5 có thể được sử dụng cùng với các thuốc hạ huyết áp khác. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Kết hợp valsartan + hydroclorothiazid Dữ liệu về quá liều ở người còn hạn chế. Rất có thể các biểu hiện của quá liều là gây ra hạ huyết áp và nhịp tim nhanh, nhịp tim chậm có thể xảy ra do sự kích thích đối giao cảm (phế vị). Mức độ trầm cảm của ý thức, trụy và sốc đã được báo cáo. Nếu hạ huyết áp triệu chứng xảy ra nên thực hiện điều trị hỗ trợ. Valsartan không được loại bỏ khỏi huyết tương bằng thẩm phân. Mức độ hydroclorothiazid được loại bỏ bằng cách chạy thận nhân tạo đã không được thiết lập. Các dấu hiệu và triệu chứng thường gặp nhất ở những bệnh nhân là do sự suy kiệt chất điện giải (hạ kali máu, giảm chlorid máu, hạ natri máu) và mất nước do lợi tiểu quá mức. Vì hạ kali máu có thể làm nổi bật rối loạn nhịp tim nên có thể sử dụng digitalis. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Lưu ý và cảnh báo

Phụ nữ cho con bú, Suy gan thận, Lái tàu xe, Phụ nữ có thai

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.