← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Savi Zentac 150mg (Hộp 3 vỉ x 10 viên)

Hoạt chất: Ranitidin 150mgCông dụng:Điều trị loét tá tràng, loét dạ dày lành tính, loét sau phẩu thuật, bệnh trào ngược thực quản, hội chứng Zollinger – Ellison...Đối tượng sử dụng: Người lớn/ Trẻ em Hình thức: Viên nén bao phimThương hiệu: SavipharmNơi sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm SaVi (Việt Nam)*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Thương hiệu
Savi
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Savi

Thành phần

Ranitidin 150mg

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần Ranitidine (dạng HCl) 150mg T&aacute; dược vừa đủ 1 vi&ecirc;n (Pregelatinised starch, microcrystalline cellulose 101, sodium starch glycolate, colloidal silicon dioxide, crospovidone, talc, magnesi stearate, hydroxypropylmethyl cellulose 606, polyethylene glycol 6000, titan dioxide) Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) Ranitidine được d&ugrave;ng để điều trị lo&eacute;t t&aacute; tr&agrave;ng, lo&eacute;t dạ d&agrave;y l&agrave;nh t&iacute;nh, lo&eacute;t sau phẩu thuật, bệnh tr&agrave;o ngược thực quản, hội chứng Zollinger &ndash; Ellison vả đ&ugrave;ng trong c&aacute;c trường hợp cần giảm tiết dịch vị v&agrave; giảm tiết acid như: Ph&ograve;ng chảy m&aacute;u dạ d&agrave;y &ndash; ruột, v&igrave; lo&eacute;t do stress ở người bệnh nặng. Ph&ograve;ng chảy m&aacute;u t&aacute;i ph&aacute;t ở người bệnh đ&atilde; bị lo&eacute;t dạ d&agrave;y &ndash; t&aacute; tr&agrave;ng c&oacute; xuất huyết. Dự ph&ograve;ng trước khi g&acirc;y m&ecirc; to&agrave;n th&acirc;n ở người bệnh c&oacute; nguy cơ h&iacute;t phải acid (hội chứng Mendelson) đặc biệt ở người bệnh mang thai đang chuyển dạ. Ranitidine c&ograve;n được chỉ định d&ugrave;ng trong điều trị triệu chứng kh&oacute; ti&ecirc;u. Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) Người bệnh c&oacute; tiền sử qu&aacute; mẫn với bất kỳ th&agrave;nh phần n&agrave;o của thuốc. Người c&oacute; tiền sử rối loạn chuyển h&oacute;a porphyrin. Liều d&ugrave;ng C&aacute;ch d&ugrave;ng: D&ugrave;ng đường uống. Liều d&ugrave;ng: - Người lớn: + Liều th&ocirc;ng thường, ng&agrave;y d&ugrave;ng 2 lần, mỗi lần 150 mg v&agrave;o s&aacute;ng v&agrave; tối hoặc 1 lần 300 mg v&agrave;o tối. Người bệnh lo&eacute;t dạ d&agrave;y l&agrave;nh t&iacute;nh v&agrave; lo&eacute;t t&aacute; tr&agrave;ng uống từ 4 đến 8 tuần; với người bệnh vi&ecirc;m dạ d&agrave;y mạn t&iacute;nh uống tới 6 tuần; với người bệnh lo&eacute;t do d&ugrave;ng thuốc kh&aacute;ng vi&ecirc;m kh&ocirc;ng steroid, uống thuốc 8 tuần; với người bệnh lo&eacute;t t&aacute; tr&agrave;ng, c&oacute; thể uống liều 300 mg, 2 lần/ng&agrave;y, trong 4 tuần để ch&oacute;ng l&agrave;nh vết lo&eacute;t. + Liều d&ugrave;ng duy tr&igrave; l&agrave; 150 mg/ng&agrave;y, uống v&agrave;o đ&ecirc;m. - Trẻ em : Bị lo&eacute;t dạ d&agrave;y t&aacute; tr&agrave;ng, liều 2 &ndash; 4 mg/ kg thể trọng, uống 2 lần/ng&agrave;y, tối đa uống 300 mg/ng&agrave;y. - Lo&eacute;t dạ d&agrave;y t&aacute; tr&agrave;ng c&oacute; vi khuẩn Helicobacter pylori:&nbsp; &aacute;p dụng ph&aacute;c đồ 2 thuốc hoặc 3 thuốc dưới đ&acirc;y trong 2 tuần lễ, sau đ&oacute; d&ugrave;ng th&ecirc;m ranitidin 2 tuần nữa. Ph&aacute;c đồ điều trị bằng 3 thuốc, thời gian 2 tuần lễ: Amoxicilin: 750 mg, 3 lần/ng&agrave;y, cộng với: Metronidazol: 500 mg, 3 lần/ng&agrave;y, cộng với: Ranitidin: 300 mg, l&uacute;c tối (hoặc 150 mg, 2 lần/ng&agrave;y) uống trong 14 ng&agrave;y. - &ETH;ề ph&ograve;ng lo&eacute;t dạ d&agrave;y t&aacute; tr&agrave;ng do d&ugrave;ng thuốc kh&aacute;ng vi&ecirc;m kh&ocirc;ng steroid: &nbsp;Uống liều 150 mg, ng&agrave;y 2 lần. - &ETH;iều trị tr&agrave;o ngược dạ d&agrave;y, thực quản:&nbsp; Uống 150 mg, 2 lần 1 ng&agrave;y hoặc 300 mg 1 lần v&agrave;o đ&ecirc;m, trong thời gian 8 tới 12 tuần. Khi đ&atilde; khỏi, để điều trị duy tr&igrave; d&agrave;i ng&agrave;y, uống 150 ng&agrave;y 2 lần. - &ETH;iều trị hội chứng Zollinger &ndash; Ellison : Uống 150 mg, ng&agrave;y 3 lần. C&oacute; thể uống đến 6 g/ng&agrave;y, chia l&agrave;m nhiều lần uống. - &ETH;ể giảm acid dạ d&agrave;y (đề ph&ograve;ng h&iacute;t phải acid) trong sản khoa : Cho uống 150 mg ngay l&uacute;c chuyển dạ, sau đ&oacute; cứ c&aacute;ch 6 giờ uống 1 lần;&nbsp; trong phẫu thuật: &nbsp;ti&ecirc;m bắp hoặc ti&ecirc;m tĩnh mạch chậm 1 liều 50 mg (pha lo&atilde;ng trong 20 ml, ti&ecirc;m &iacute;t nhất trong 2 ph&uacute;t) trước khi g&acirc;y m&ecirc; 45 &ndash; 60 ph&uacute;t hoặc cho uống liều 150 mg trước khi g&acirc;y m&ecirc; 2 giờ v&agrave; nếu c&oacute; thể, uống 150 mg cả v&agrave;o tối h&ocirc;m trước. T&aacute;c dụng phụ C&aacute;c thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng cho thấy tần suất t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn v&agrave;o khoảng 3 &ndash; 5% số người được điều trị. Hay gặp nhất l&agrave; đau đầu (2%), ban đỏ da (2%). Thường gặp, ADR > 1/100 To&agrave;n th&acirc;n: Đau đầu, ch&oacute;ng mặt, yếu mệt. Ti&ecirc;u h&oacute;a: Ỉa chảy. Da: Ban đỏ. &Iacute;t gặp, 1/1 000 < ADR < 1/100. M&aacute;u: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu. Da: Ngứa, đau ở chỗ ti&ecirc;m. Gan: Tăng transaminase. Hiếm gặp, ADR < 1/1 000. To&agrave;n th&acirc;n: C&aacute;c phản ứng qu&aacute; mẫn xảy ra như mề đay, co thắt phế quản, sốt, cho&aacute;ng phản vệ, ph&ugrave; mạch, đau cơ, đau khớp. M&aacute;u: Giảm bạch cầu hạt, giảm to&agrave;n bộ huyết cầu kể cả giảm sản tủy xương. Tim mạch: Chậm nhịp tim, hạ huyết &aacute;p, blốc nhĩ thất, suy t&acirc;m thu sau khi ti&ecirc;m nhanh. Nội tiết: V&uacute; to ở đan &ocirc;ng. Ti&ecirc;u h&oacute;a: Vi&ecirc;m tụy. Da: Ban đỏ đa dạng. Gan: Vi&ecirc;m gan, đ&ocirc;i khi c&oacute; v&agrave;ng da. Mắt: Rối loạn điều tiết mắt. Th&ocirc;ng b&aacute;o cho B&aacute;c sĩ những t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) Người bệnh suy thận cần giảm liều. Người bệnh suy gan nặng, người bệnh rối loạn chuyển h&oacute;a porphyrin cấp, c&oacute; nguy cơ tăng t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn v&agrave; nguy cơ qu&aacute; liều. Người bệnh c&oacute; bệnh tim c&oacute; thể bị nguy cơ chậm nhịp tim. Vi&ecirc;n ranitidin sủi bọt trong nước c&oacute; chứa natri, dễ l&agrave;m qu&aacute; tải natri, n&ecirc;n cần ch&uacute; &yacute; ở người bệnh tăng huyết &aacute;p, suy tim, suy thận. &ETH;iều trị với c&aacute;c kh&aacute;ng histamin H2 c&oacute; thể che lấp c&aacute;c triệu chứng của ung thư dạ d&agrave;y v&agrave; l&agrave;m chậm chẩn đo&aacute;n bệnh n&agrave;y. Do đ&oacute; khi c&oacute; lo&eacute;t dạ d&agrave;y cần loại trừ khả năng bị ung thư trước khi điều trị bằng ranitidin. Ranitidin được đ&agrave;o thải qua thận, n&ecirc;n khi người bệnh bị suy thận th&igrave; nồng độ thuốc trong huyết tương tăng cao, v&igrave; vậy phải cho c&aacute;c người bệnh n&agrave;y ti&ecirc;m những liều thấp, 25 mg, hoặc chỉ uống 1 liều 500 mg v&agrave;o c&aacute;c buổi tối, trong 4 &ndash; 8 tuần. Tuy hiếm nhưng cũng c&oacute; những trường hợp khi ti&ecirc;m nhanh ranitidin c&oacute; thể g&acirc;y nhịp tim chậm v&agrave; thường xảy ra ở những người bệnh c&oacute; những yếu tố dễ g&acirc;y rối loạn nhịp tim. Cần tr&aacute;nh d&ugrave;ng ranitidin cho người c&oacute; tiền sử rối loạn chuyển h&oacute;a porphyrin. T&aacute;c động của thuốc tr&ecirc;n người l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c: Kh&ocirc;ng c&oacute; t&aacute;c động. Sử dụng cho phụ nữ c&oacute; thai v&agrave; cho con b&uacute;: Xếp hạng cảnh b&aacute;o AU TGA pregnancy category: B1 US FDA pregnancy category: B Thời kỳ mang thai: Ranitidine qua được nhau thai nhưng tr&ecirc;n thực tế d&ugrave;ng với liều điều trị kh&ocirc;ng thấy t&aacute;c hại n&agrave;o đến người mẹ mang thai, qu&aacute; tr&igrave;nh sinh đẻ v&agrave; sức khoẻ thai nhi. Thời kỳ cho con b&uacute;: Ranitidine b&agrave;i tiết qua sữa. Tương tự như c&aacute;c thuốc kh&aacute;c, ranitidine cũng chỉ d&ugrave;ng khi cần thiết trong thời kỳ cho con b&uacute;. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) Ranitidin ức chế rất &iacute;t sự chuyển h&oacute;a ở gan của một số thuốc (như c&aacute;c thuốc chống đ&ocirc;ng m&aacute;u cumarin, theophylin, diazepam, propranolol). &Aacute;i lực của ranitidin với men cytochrom P450 v&agrave;o khoảng 10% so với cimetidin v&agrave; mức độ ức chế men gan &iacute;t hơn cimetidin 2 &ndash; 4 lần. T&aacute;c dụng l&agrave;m hạ đường huyết khi d&ugrave;ng phối hợp glipizid với ranitidin hoặc cimetidin c&oacute; gặp nhưng dường như kh&ocirc;ng nhiều. Khi d&ugrave;ng phối hợp c&aacute;c kh&aacute;ng sinh quinolon với c&aacute;c thuốc đối kh&aacute;ng H2 th&igrave; hầu hết c&aacute;c kh&aacute;ng sinh n&agrave;y kh&ocirc;ng bị ảnh hưởng, ri&ecirc;ng c&oacute; enoxaxin bị giảm sinh khả dụng khi d&ugrave;ng c&ugrave;ng với ranitidin, nhưng sự thay đổi n&agrave;y kh&ocirc;ng quan trọng về mặt l&acirc;m s&agrave;ng. Khi d&ugrave;ng ketoconazol, fluconazol v&agrave; itraconazol với ranitidin th&igrave; c&aacute;c thuốc n&agrave;y bị giảm hấp thu do ranitidin l&agrave;m giảm t&iacute;nh acid cuả dạ d&agrave;y. Khi d&ugrave;ng theophylin phối hợp với cimetidin th&igrave; nồng độ theophylin trong huyết thanh v&agrave; độc t&iacute;nh tăng l&ecirc;n, nhưng với ranitidin th&igrave; t&aacute;c dụng n&agrave;y rất &iacute;t. Ranitidin + clarithromycin: l&agrave;m tăng nồng độ ranitidin trong huyết tương (57%). Propanthelin bromid l&agrave;m tăng nồng độ đỉnh của ranitidin trong huyết thanh v&agrave; l&agrave;m chậm hấp thu, c&oacute; thể do l&agrave;m chậm sự chuyển vận thuốc qua dạ d&agrave;y, sinh khả dụng tương đối của ranitidin tăng khoảng 23%. D&ugrave;ng c&ugrave;ng một l&uacute;c ranitidin với thức ăn hoặc với một liều thấp c&aacute;c thuốc kh&aacute;ng acid (khả năng trung h&ograve;a 10 &ndash; 15 mili đương lượng HCl trong 10 ml) kh&ocirc;ng thấy giảm hấp thu hay nồng độ đỉnh trong huyết tương của ranitidin. Bảo quản: Nơi kh&ocirc;, tr&aacute;nh &aacute;nh s&aacute;ng, nhiệt độ dưới 30&deg;C Đ&oacute;ng g&oacute;i: Hộp 05 vỉ x 10 vi&ecirc;n Thương hiệu: Savipharm Nơi sản xuất: C&ocirc;ng ty Cổ phần Dược phẩm SaVi (Việt Nam) Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm. &nbsp; &nbsp;

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.