← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Semozine Capsule 80mg YooYuong hỗ trợ dự phòng tái phát nhiễm khuẩn hô hấp (6 vỉ x 10 viên)

Thuốc Semozine Capsule là thuốc điều hoà miễn dịch có thành phần hoạt chất là thymomodulin hàm lượng 80 mg, được sản xuất bởi công ty Yoo Young Pharmaceutical, Hàn Quốc. Thuốc được chỉ định trong các trường hợp như: Hỗ trợ dự phòng tái phát nhiễm khuẩn hô hấp ở trẻ em và người lớn, viêm mũi dị ứng, hỗ trợ dự phòng tái phát dị ứng thức ăn, hỗ trợ cải thiện triệu chứng lâm sàng ở bệnh nhân HIV/AIDS, hỗ trợ tăng cường hệ miễn dịch đã suy giảm ở người cao tuổi. Thuốc có dạng viên nang, chứa hoạt chất thymomodulin hàm lượng 80 mg.

Thương hiệu
YooYoung
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
VN-15237-12
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Yoo Young Pharmaceutical Co., Ltd.

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Semozine Capsule được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Ðiều trị hỗ trợ dự phòng tái phát nhiễm khuẩn hô hấp ở trẻ em và người lớn. Viêm mũi dị ứng. Hỗ trợ dự phòng tái phát dị ứng thức ăn. Hỗ trợ cải thiện triệu chứng lâm sàng ở bệnh nhân HIV/AIDS, hỗ trợ tăng cường hệ miễn dịch đã suy giảm ở người cao tuổi. Dược lực học Thymomodulin là một chất trích từ ức bò, chứa các peptid có trọng lượng phân tử thấp, có tác dụng điều hòa miễn dịch trên mô hình thử nghiệm. Dược động học Thymomodulin dùng theo đường uống được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn ở ống tiêu hóa. Nồng độ đỉnh trong huyết tương (40 - 60 microgam/ml) xuất hiện 30 phút sau khi uống thuốc. Nồng độ đỉnh trong dịch não tủy đạt được sau khi uống thuốc 2 - 8 giờ. Thể tích phân bố khoảng 0,6 lít/kg. Nửa đời trong huyết tương là 4 - 5 giờ; nửa đời trong dịch não tủy khoảng 6 - 8 giờ. Thymomodulin không gắn vào các protein huyết tương và được đào thải qua thận dưới dạng nguyên vẹn. Hệ số thanh thải thymomodulin của thận ở người bình thường là 86 ml/phút. 30 giờ sau khi dùng thuốc, hơn 95% thuốc được đào thải theo nước tiểu. Nếu bị suy thận thì nửa đời thải trừ tăng lên: Ở người suy thận hoàn toàn và không hồi phục thì thời gian này là 48 - 50 giờ.

Thành phần

Thymomodulin 80mg

Cách dùng

Cách dùng Thuốc dùng đường uống. Liều dùng Hỗ trợ dự phòng tái phát nhiễm khuẩn hô hấp ở trẻ em và người lớn: Liều dùng 120 mg/ngày, dùng trong thời gian 4 - 6 tháng. Viêm mũi dị ứng: Liều dùng 120 mg/ngày, dùng trong thời gian 4 tháng. Hỗ trợ dự phòng tái phát dị ứng thức ăn: Liều dùng 120 mg/ngày, dùng trong thời gian 3 - 6 tháng. Hỗ trợ cải thiện triệu chứng lâm sàng ở bệnh nhân HIV/AIDS: Liều dùng 60 mg/ngày, dùng trong thời gian 50 ngày. Hỗ trợ tăng cường hệ miễn dịch đã suy giảm ở người cao tuổi: Liều dùng 160 mg/ngày, dùng trong thời gian 6 tuần. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Chưa có trường hợp quá liều nào được báo cáo. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Lưu ý và cảnh báo

Phụ nữ cho con bú, Lái tàu xe, Phụ nữ có thai

Mô tả chi tiết

Thành phần Mỗi viên nang có chứa: - Hoạt chất chính: Thymomodulin 80,0mg - Tá dược: Carboxymethylcellulose Calcium, Magnesium stearate, Light Anhydrous Silicic Acid, Methyl Parahydroxybenzoate, Propyl Parahydroxybenzoate. Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?) Thuốc được chỉ định trong các trường hơp sau: -  Hỗ trợ dự phòng tái phát nhiễm khuẩn hô hấp ở trẻ em và người lớn - Viêm mũi dị ứng - Hỗ trợ dự phòng tái phát dị ứng thức ăn. - Hỗ trợ cải thiện triệu chứng lâm sàng ở bệnh nhân HIV/AIDS - Hỗ trợ tăng cường hệ miễn dịch đã suy giảm ở người cao tuổi. Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?) - Quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc. - Phụ nữ có thai hoặc đang nghi ngờ có thai. - Trẻ em dưới 18 tuổi. Liều dùng - Hỗ trợ dự phòng tái phát nhiễm khuẩn hô hấp ở trẻ em và người lớn: Liều dùng 120mg/ngày, dùng trong thời gian 4-6 tháng. - Viêm mũi dị ứng: Liều dùng 120mg/ngày, dùng trong thời gian 4 tháng. - Hỗ trợ dự phòng tái phát dị ứng thức ăn: Liều dùng 120mg/ngày, dùng trong thời gian 3 -6 tháng. - Hỗ trợ cải thiện triệu chứng lâm sàng ở bệnh nhân HIV/AIDS: Liều dùng 60mg/ngày, dùng trong thời gian 50 ngàỵ. - Hỗ trợ tăng cường hệ miễn dịch đã suy giảm ở người cao tuổi: Liều dùng 160mg/ngày, dùng trong thời gian 6 tuần. Tác dụng phụ Các phản ứng dị ứng có thế xảy ra trên các bệnh nhân quá mẫn. Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc) Chưa có báo cáo. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc: Không có bằng chứng SEMOZINE có tác động lên khả năng lái xe và vận hành máy móc của bệnh nhân. Sử dụng cho phụ nữ có thai: Trên thí nghiệm, chuột và thỏ cái được dùng SEMOZINE . Ở liều lần lượt là 1mg/kg và 0,5mg/kg, trong suốt thai kì cho đến khi chuyển dạ tự nhiên.Không quan sát thấy hiện tượng sinh u quái sau khi dùng thuốc, cũng như cho thấy các chỉ số bình thường của tỉ lệ động vật có thai, số lượng và trọng lượng của thai, tái hấp thu, số lượng nhân hóa xương, đường kính của xương. Tuy nhiên, cũng như mọi thuốc khác, nên tránh dùng thuốc trong thai kì, trừ khi được bác sĩ chỉ định. Sử dụng trong thời gian cho con bú: Chưa xác định rõ tính an toàn khi dùng thuốc cho bà mẹ đang cho con bú. Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác) Chưa có báo cáo. Bảo quản: Giữ thuốc trong bao bì kín, ở nhiệt độ dưới 30 o C Đóng gói: Hộp 6 vỉ x 10 viên Thương hiệu: Yoo Young  Nơi sản xuất: Yoo Young Pharmaceutical Co., Ltd. (Hàn Quốc) Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.