Thuốc Seractil 400mg điều trị viêm xương khớp , đau bụng hành kinh (3 vỉ x 10 viên)
Thuốc Seractil là sản phẩm của Gebro Pharma có thành phần chính là Dexibuprofen. Đây là thuốc được chỉ định dùng cho người lớn điều trị viêm xương khớp, đau bụng hành kinh (đau bụng kinh nguyên phát), đau cơ xương khớp, đau đầu hoặc đau răng, điều trị ngắn ngày các triệu chứng của bệnh viêm khớp dạng thấp khi các lựa chọn điều trị dài ngày hơn khác không được cân nhắc.
- Thương hiệu
- Gebro
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- VN-23078-22
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- Gebro Pharma GmbH
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Seractil được chỉ định dùng cho người lớn để điều trị các triệu chứng sau: Đau và viêm liên quan đến bệnh viêm xương khớp. Đau bụng hành kinh (đau bụng kinh nguyên phát). Đau nhẹ đến trung bình, như đau cơ xương khớp, đau đầu hoặc đau răng, sưng đau và viêm sau chấn thương. Và để điều trị ngắn ngày các triệu chứng của bệnh viêm khớp dạng thấp khi các lựa chọn điều trị dài ngày hơn khác (điều trị cơ bản: Thuốc chống thấp khớp tác dụng chậm, DMARDs) không được cân nhắc. Dược lực học Nhóm dược lý điều trị: Thuốc chống viêm và chống thấp khớp, không steroid, dẫn chất của acid propionic. Mã ATC: M01AE14. Dexibuprofen (=S(+)-ibuprofen) là một đồng phân quang học có hoạt tính dược lý của ibuprofen - một NSAID không chọn lọc. Bằng cách ức chế sự tổng hợp prostaglandin, dexibuprofen có tác dụng giảm đau, hạ sốt, chống viêm và ức chế kết tập tiểu cầu. Các nghiên cứu bắc cầu nhằm so sánh hiệu quả của ibuprofen và dexibuprofen ở bệnh nhân viêm xương khớp trong một đợt điều trị 15 ngày, ở bệnh nhân bị thống kinh bao gồm triệu chứng đau và ở bệnh nhân đau răng, đã chứng minh hiệu quả của dexibuprofen không kém hơn so với hỗn hợp racemic ibuprofen với tỷ lệ liều khuyến cáo là 1:2. Dữ liệu thực nghiệm cho thấy rằng ibuprofen có thể ức chế cạnh tranh tác dụng của acid acetylsalicylic liều thấp lên sự kết tập tiểu cầu khi dùng đồng thời. Một số nghiên cứu dược lực học chỉ ra rằng khi uống liều đơn ibuprofen 400 mg trong vòng 8 giờ trước và 30 phút sau khi dùng acid acetylsalicylic giải phóng ngay (liều 81 mg), tác dụng của acid acetylcystein bị giảm đi do sự hình thành thromboxan hoặc xảy ra sự kết tập tiểu cầu. Mặc dù không chắc chắn về sự ngoại suy các dữ liệu này trên lâm sàng, nhưng khả năng sử dụng ibuprofen thường xuyên, dài ngày có thể làm giảm tác dụng bảo vệ tim mạch của acid acetylsalicylic liều thấp không thể được loại trừ. Dường như không có ảnh hưởng trên lâm sàng khi dùng ibuprofen không thường xuyên. Mặc dù không có dữ liệu sẵn có về dexibuprofen, nhưng có cơ sở cho rằng tương tác tương tự có thể tồn tại giữa dexibuprofen (=S(+)- ibuprofen) (đồng phân đối quang có hoạt tính dược lý của ibuprofen) và acid acetylsalicylic liều thấp. Dược động học Hấp thu Sau khi uống, dexibuprofen hấp thu nhanh, chủ yếu ở ruột non. Nồng độ thuốc tối đa trong huyết tương đạt được sau khoảng 2 giờ. Phân bố Tỷ lệ liên kết protein huyết tương của dexibuprofen là khoảng 99%. Chuyển hóa và thải trừ Sau khi chuyển hóa ở gan (hydroxyl hóa, carboxyl hóa), các chất chuyển hóa không có hoạt tính dược lý được thải trừ hoàn toàn, chủ yếu qua thận (90%), một phần nhỏ qua mật. Thời gian bán thải là 1,8 - 3,5 giờ. Ảnh hưởng của thức ăn dùng cùng Uống 400 mg dexibuprofen cùng với bữa ăn nhiều chất béo làm chậm thời gian đạt được nồng độ tối đa (từ 2,1 giờ sau khi uống lên 2,8 giờ sau khi uống cùng bữa ăn nhiều chất béo) và làm giảm nồng độ thuốc tối đa trong huyết tương (từ 20,6 xuống 18,1 ug/ml, nhưng không liên quan đến lâm sàng), nhưng không ảnh hưởng đến mức độ hấp thu. Bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận và gan Dựa trên các nghiên cứu về dược động học với ibuprofen ở bệnh nhân bị suy thận, nên giảm liều ở những bệnh nhân này. Cần thận trọng do thuốc ức chế sự tổng hợp prostaglandin ở thận. Thải trừ của dexibuprofen hơi chậm hơn ở bệnh nhân bị xơ gan.
Thành phần
Dexibuprofen 400mg
Cách dùng
Cách dùng Thuốc dùng đường uống. Có thể uống cùng hoặc không cùng với thức ăn. Nói chung, các thuốc chống viêm không steroid (NSAID) nên được uống cùng bữa ăn để giảm kích ứng đường tiêu hóa, đặc biệt khi sử dụng kéo dài. Thời gian khởi phát tác dụng có thể muộn hơn ở một số bệnh nhân khi uống cùng hoặc ngay sau bữa ăn. Liều dùng Nên điều chỉnh liều lượng dựa theo mức độ nặng của bệnh và mức độ khó chịu của bệnh nhân. Có thể giảm thiểu các tác dụng không mong muốn bằng cách dùng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất đủ để kiểm soát các triệu chứng. Liều đơn tối đa là 400 mg, liều hàng ngày tối đa cho người lớn là 1200 mg dexibuprofen. Viên thuốc Seractil 400 mg có thể chia đôi thành hai liều tương đương. Bệnh viêm xương khớp và viêm khớp dạng thấp Liều khuyến cáo là 600 đến 900 mg dexibuprofen mỗi ngày, chia tối đa 3 lần. Có thể tăng liều lên tối đa là 1200 mg dexibuprofen mỗi ngày ở bệnh nhân bị các bệnh cấp tính. Đau bụng kinh nguyên phát Liều khuyến cáo là 600 đến 900 mg dexibuprofen mỗi ngày, chia tối đa 3 lần. Đau nhẹ đến trung bình Liều khuyến cáo là 600 mg dexibuprofen mỗi ngày, chia tối đa 3 lần. Nếu thực sự cần thiết ở bệnh nhân bị đau cấp tính (như trong thủ thuật nhổ răng), liều có thể tăng tạm thời lên 1200 mg dexibuprofen mỗi ngày. Các đối tượng bệnh nhân đặc biệt Bệnh nhi Đối với trẻ em, hàm lượng này không phù hợp. Đối với trẻ vị thành niên từ 12 - 18 tuổi: 200 mg dexibuprofen, 1 đến 3 lần mỗi ngày (một nửa viên Seractil 400 mg). Khoảng cách giữa các liều nên từ 4 đến 6 giờ. Người cao tuổi (từ 65 tuổi trở lên) Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân cao tuổi. Tuy nhiên, nên cân nhắc đánh giá và giảm liều theo từng bệnh nhân do sự tăng nhạy cảm với các phản ứng phụ trên đường tiêu hóa ở người cao tuổi. Suy gan Bệnh nhân bị suy gan nhẹ đến trung bình nên bắt đầu điều trị ở liều thấp và được theo dõi chặt chẽ. Không dùng dexibuprofen ở bệnh nhân bị suy gan nặng. Suy thận Nên giảm liều ban đầu ở bệnh nhân bị suy thận nhẹ đến trung bình. Không dùng dexibuprofen ở bệnh nhân bị suy thận nặng (mức độ lọc cầu thận GFR <30 ml/phút). Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Dexibuprofen có độc tính cấp tính thấp và bệnh nhân vẫn sống sau khi dùng liều cao duy nhất 54 g ibuprofen (tương đương với khoảng 27 g dexibuprofen). Hầu hết các trường hợp quá liều không có triệu chứng. Nguy cơ có triệu chứng ở liều > 80 - 100 mg/kg ibuprofen. Các triệu chứng khi quá liều: Các triệu chứng thường xuất hiện trong vòng 4 giờ. Các triệu chứng nhẹ thường gặp nhất, bao gồm đau bụng, nôn, lơ mơ, buồn ngủ, nhức đầu, rung giật nhãn cầu, ù tai và mất điều hòa. Hiếm khi, các triệu chứng mức độ trung bình hoặc nghiêm trọng như xuất huyết tiêu hóa, hạ huyết áp, hạ thân nhiệt, nhiễm toan chuyển hóa, co giật, suy giảm chức năng thận, hôn mê, hội chứng suy hô hấp ở người lớn và cơn ngừng thở thoáng qua (ở trẻ nhỏ sau khi ăn no). Xử trí quá liều: Điều trị triệu chứng và không có thuốc giải độc đặc hiệu. Lượng thuốc uống vào (dưới 50 mg/kg dexibuprofen) có khả năng không gây ra các triệu chứng, nên được hòa loãng với nước để làm giảm thiểu rối loạn tiêu hóa. Nếu lượng thuốc uống vào lớn hơn, nên sử dụng than hoạt tính. Làm rỗng dạ dày bằng cách gây nôn có thể cân nhắc áp dụng nếu thời gian uống thuốc không quá 60 phút. Chỉ nên xem xét rửa dạ dày khi lượng dexibuprofen đã uống có nguy cơ đe dọa tính mạng và rửa dạ dày có thể được tiến hành trong vòng 60 phút kể từ lúc uống. Bài niệu tích cực, thẩm tách máu hoặc lọc máu hấp phụ có thể không giúp hỗ trợ bởi vì dexibuprofen liên kết mạnh với protein huyết tương. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.