Viên nén Serenata-100 trị trầm cảm, rối loạn xung lực ám ảnh cưỡng chế (10 vỉ x 10 viên)
Hoạt chất: Sertraline 100mgCông dụng: Điều trị trầm cảm, rối loạn xung lực cưỡng bức ám ảnh, rối loạn hoảng sợĐối tượng sử dụng: Người lớn và trẻ em từ 6 tuổiHình thức: Viên nénThương hiệu: Torrent PharmaceuticalsNơi sản xuất: Torrent Pharmaceuticals Ltd (Ấn Độ) *Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.
- Thương hiệu
- Torrent Pharm
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- VN-15151-12
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- Torrent Pharm., Ltd - India
Công dụng / chỉ định
Công dụng của Serenata-100 trị trầm cảm, rối loạn xung lực ám ảnh cưỡng chế (10 vỉ x 10 viên) Thuốc được chỉ định nhằm điều trị tình trạng trầm cảm cũng như hội chứng rối loạn xung lực ám ảnh cưỡng bức. Dược động học Hấp thu và chuyển hoá thuốc (Dược động học) Quá trình hấp thu của Sertraline diễn ra với tốc độ chậm sau khi đi vào cơ thể bằng đường uống. Khi duy trì liều lượng 200mg với tần suất 1 lần mỗi ngày trong nhiều ngày liên tục, hoạt chất đạt nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương (Cmax) ở mức 0,19mcg/ml sau khoảng thời gian từ 6 đến 8 giờ tính từ thời điểm uống. Chỉ số diện tích dưới đường cong (AUC) được ghi nhận là 2,8mghr/L. Tỷ lệ liên kết của hoạt chất này với protein huyết tương đạt khoảng 98% . Trong phạm vi liều điều trị từ 50 đến 200 mg /ngày, các chỉ số dược động học nêu trên biến thiên tỷ lệ thuận theo liều dùng. Ngoài ra, sinh khả dụng của Sertraline có thể tăng nhẹ khi người bệnh dùng thuốc cùng thức ăn. Hấp thu và chuyển hoá thuốc (Dược động học) Gan là cơ quan thực hiện quá trình chuyển hóa mạnh mẽ đối với Sertraline . Con đường chuyển hóa sơ cấp và chủ đạo của hoạt chất là phản ứng N-demethyl hóa. Hoạt tính ức chế tái hấp thu serotonin của chất chuyển hóa N-desmethyl sertraline chỉ bằng 10% so với Sertraline , do đó vai trò của chất này đối với hiệu quả lâm sàng là không đáng kể. Cả hai chất Sertraline và N-desmethyl sertraline tiếp tục trải qua các phản ứng oxi hóa khử amin, khử hóa, hydroxyl hóa trước khi liên hợp với glucuronide. Phần lớn các chất chuyển hóa được bài tiết ra ngoài thông qua đường mật. Khi áp dụng chế độ liều đơn hoặc liều đa trong khoảng từ 50 đến 400mg với tần suất 1 lần mỗi ngày, thời gian bán thải trung bình của thuốc được xác định là 26 giờ. Đối với chất chuyển hóa N-desmethyl sertraline, thời gian bán thải kéo dài từ 62 đến 104 giờ. Ảnh hưởng của yếu tố tuổi tác: Các thông số dược động học của Sertraline không có sự khác biệt ý nghĩa giữa nhóm bệnh nhân trẻ tuổi và nhóm bệnh nhân cao tuổi. Dù vậy, khi áp dụng phác đồ điều trị bằng liều đa, nồng độ N-desmethyl sertraline trong huyết tương ở người cao tuổi được ghi nhận cao gấp 3 lần so với người trẻ tuổi. Ý nghĩa lâm sàng của sự chênh lệch này hiện vẫn chưa được làm rõ. Ảnh hưởng của bệnh lý gan, thận: Khả năng đào thải thuốc của cơ thể có thể bị tác động khi chức năng gan suy giảm, do gan là nơi chuyển hóa chính của hoạt chất. Một nghiên cứu sử dụng liều đơn cho thấy ở người bệnh xơ gan thể nhẹ, thời gian bán thải trung bình của thuốc kéo dài tới 52 giờ, trong khi chỉ số này ở người có chức năng gan bình thường chỉ là 22 giờ. So với người khỏe mạnh, nhóm bệnh nhân mắc bệnh gan có các chỉ số Cmax cao gấp 1,7 lần và AUC cao gấp 4,4 lần . Do đó, việc dùng Sertraline cho đối tượng suy giảm chức năng gan đòi hỏi sự thận trọng cao. Cho tới thời điểm hiện tại, các dữ liệu về thông số dược động học của Sertraline trên nhóm bệnh nhân suy giảm chức năng thận vẫn chưa được xác định. Dược lực học Các thử nghiệm lâm sàng ở người với liều điều trị cho thấy Sertraline sở hữu khả năng ngăn chặn quá trình hấp thu serotonin của các tế bào tiểu cầu. Các thử nghiệm in vitro trên mô hình động vật cũng xác nhận hoạt chất này ức chế mạnh mẽ và có chọn lọc quá trình tái hấp thu serotonin tại hệ thần kinh trung ương, trong khi tác động ức chế đối với sự tái hấp thu dopamine và norepinephrine là rất yếu. Kết quả thực nghiệm in vitro chứng minh Sertraline không biểu hiện ái lực đối với các thụ thể cholinergic, GABA, dopaminergic, histaminergic, serotonergic (5HT1A, 5HT1B, 5HT2), benzodiazepine hay các thụ thể adrenergic (alpha1, alpha2, beta). Việc không có tác dụng đối kháng trên các thụ thể này giúp thuốc tránh được các tác dụng phụ trên tim mạch, tác dụng an thần và kháng cholinergic vốn thường gặp ở nhiều thuốc hướng thần khác. Trên động vật thực nghiệm, việc điều trị dài ngày bằng Sertraline có thể làm giảm nhạy cảm của các thụ thể norepinephrine ở não bộ, tương tự như cơ chế của các thuốc chống trầm cảm khác. Hoạt chất Sertraline hoàn toàn không có khả năng ức chế men monoamine oxidase.
Thành phần
Thành phần của Serenata-100 trị trầm cảm, rối loạn xung lực ám ảnh cưỡng chế (10 vỉ x 10 viên) Trong mỗi viên nén bao phim Serenata-100 bao gồm các hoạt chất và tá dược sau: Hoạt chất chính: Sertraline với hàm lượng 100mg (dưới dạng Sertraline hydrochloride). Hệ thống tá dược đi kèm: Cellulose, microcrystalline (Avicel PH 102)Ph. Eur., Sodium starch glycolate (Type A) (Primogel) Ph. Eur, Calcium hydrogen phosphate, dihydrate (DiTab- Granular) Ph.Eur., Hydroxypropylcellulose (Klucel LF) Ph.Eur., Polysorbate 80 Ph.Eur., Magnesium Stearate Ph. Eur., Hypromellose (6cp) Ph.Eur., Propylene Glycol Ph.Eur. và Titanium Dioxide PhEur.
Cách dùng
Cách dùng Serenata-100 trị trầm cảm, rối loạn xung lực ám ảnh cưỡng chế (10 vỉ x 10 viên) Liều dùng phù hợp Giai đoạn bắt đầu điều trị: Bệnh trầm cảm (điều trị và phòng ngừa tái phát): Người bệnh được chỉ định mức liều ban đầu là 50mg , uống 1 lần mỗi ngày. Đối với các trường hợp không đạt phản hồi trị liệu như mong đợi, bác sĩ có thể tiến hành tăng dần liều (mỗi lần tăng thêm 50mg , các đợt tăng cách nhau tối thiểu 1 tuần) cho tới khi đạt mức tối đa 200mg /ngày. Các nghiên cứu lâm sàng ghi nhận hiệu quả chống trầm cảm của hoạt chất Sertraline dao động trong khoảng liều từ 50mg đến 200 mg /ngày. Tiến trình cải thiện có thể xuất hiện sau 7 ngày, tuy nhiên thông thường cần khoảng thời gian từ 2 đến 4 tuần để hoạt chất phát huy tối đa công dụng. Hội chứng rối loạn xung lực ám ảnh cưỡng bức: Liều khởi đầu được khuyến nghị là 50mg dùng 1 lần hàng ngày. Nếu cơ thể không đáp ứng tốt với liều đầu, lượng thuốc uống có thể điều chỉnh tăng dần lên mức tối đa 200mg dùng 1 lần mỗi ngày. Do hoạt chất Sertraline sở hữu thời gian bán thải kéo dài xấp xỉ 24 giờ, việc điều chỉnh tăng liều chỉ được thực hiện sau khoảng thời gian ít nhất là 1 tuần. Thời điểm dùng thuốc: Bệnh nhân cần uống Sertraline đều đặn 1 lần mỗi ngày vào một khung giờ cố định, có thể lựa chọn buổi sáng hoặc buổi tối. Giai đoạn duy trì điều trị: Bệnh trầm cảm: Các dữ liệu lâm sàng chứng minh công dụng của Sertraline được bảo toàn liên tục qua các giai đoạn kéo dài tới 44 tuần, sau khi người bệnh đã hoàn thành đợt điều trị cấp tính kéo dài 8 tuần (tổng cộng 52 tuần thử nghiệm), với khoảng liều áp dụng từ 50mg đến 200 mg /ngày (trong đó liều trung bình đạt 70 mg /ngày). Hội chứng rối loạn xung lực ám ảnh cưỡng bức: Dù chưa có đầy đủ số liệu thử nghiệm lâm sàng có đối chứng về hiệu quả của Sertraline sau mốc 10 - 12 tuần trị liệu, nhưng do đặc tính mãn tính của bệnh lý này, việc duy trì dùng thuốc vẫn được áp dụng cho những trường hợp có đáp ứng tốt. Bác sĩ sẽ căn chỉnh liều lượng để tìm ra mức liều thấp nhất mà vẫn đảm bảo hiệu quả điều trị. Việc kiểm tra, đánh giá lại tình trạng sức khỏe của bệnh nhân cần được thực hiện định kỳ để quyết định việc tiếp tục dùng thuốc. Đối tượng đặc biệt: Không bắt buộc phải thay đổi liều lượng thường quy ở nhóm bệnh nhân cao tuổi. Cần đặc biệt cẩn trọng khi chỉ định thuốc cho người bị suy giảm chức năng gan hoặc thận. Riêng đối với bệnh nhân xơ gan hoặc suy gan, việc giảm bớt liều dùng hoặc kéo dài khoảng cách giữa các lần uống thuốc là bắt buộc. Hướng dẫn cách sử dụng Thuốc được bào chế để dùng trực tiếp bằng đường uống. Khi dùng quá liều phải làm sao? Y văn đã ghi nhận trường hợp uống quá liều lên tới 2,6g nhưng không gây ra các biến đổi nguy hiểm đến dấu hiệu sinh tồn, chỉ số tim mạch hay trạng thái tri giác của người bệnh. Hiện tại chưa có chất giải độc đặc hiệu cho tình trạng quá liều sản phẩm Serenata. Phương pháp rửa dạ dày có thể được cân nhắc áp dụng nếu phát hiện bệnh nhân nuốt lượng lớn thuốc trong vòng 12 giờ. Do hoạt chất có tỷ lệ liên kết rất cao với protein huyết tương, các biện pháp như thẩm phân máu hay gây lợi tiểu cưỡng bức sẽ không mang lại hiệu quả giải độc.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Không sử dụng SERENATA - 100 cho những người có tiền sử dị ứng hoặc mẫn cảm với hoạt chất Sertraline . Cảnh báo và thận trọng Những cảnh báo Nguy cơ tử vong hoặc gặp các phản ứng nguy hiểm tính mạng đã được ghi nhận khi phối hợp đồng thời Sertraline (một thuốc ức chế chọn lọc tái hấp thu serotonin - SSRI) với các chất ức chế enzym monoamine oxidase (MAOI). Các biểu hiện tương tác bất lợi giữa hai nhóm này gồm có: sốt cao, co cứng cơ, co giật, rối loạn hệ thần kinh thực vật kèm biến động mạnh về mạch, huyết áp, nhịp tim; các rối loạn tâm thần như kích động, lú lẫn, căng thẳng cực độ tiến triển thành mê sảng và hôn mê. Tình trạng này cũng có thể xảy ra nếu dùng MAOI ngay sau khi vừa ngừng SSRI. Một số bệnh nhân còn xuất hiện các triệu chứng giống hội chứng an thần kinh ác tính. Do đó, chống chỉ định dùng Sertraline đồng thời hoặc trong vòng 14 ngày kể từ khi ngừng MAOI. Ngược lại, chỉ được dùng MAOI sau khi đã ngừng Sertraline tối thiểu 14 ngày. Những lưu ý Khả năng làm xuất hiện các cơn hưng cảm/hưng cảm nhẹ: Tỷ lệ ghi nhận tình trạng hưng cảm hoặc hưng cảm nhẹ ở các bệnh nhân điều trị bằng Sertraline là 0,4% . Giảm thể trọng: Liệu trình với Sertraline có thể gây sụt cân ngoài ý muốn. Nghiên cứu so sánh với giả dược cho thấy nhóm dùng Sertraline giảm tối thiểu 1 đến 2 pound, cao hơn nhóm đối chứng. Dù vậy, việc dừng thuốc do sụt cân rất hiếm khi xảy ra. Động kinh: Tác động của thuốc trên người bị động kinh chưa được xác định đầy đủ. Không có ca động kinh nào xuất hiện trong nhóm hơn 3000 bệnh nhân trầm cảm dùng Sertraline . Tuy nhiên, trong nhóm 1800 bệnh nhân rối loạn xung lực ám ảnh cưỡng bức (gồm 220 người dưới 18 tuổi), có 4 ca co giật (tỷ lệ 0,2% ). Trong đó, 3 người là thanh niên, 2 người có bệnh động kinh sẵn có, 1 người có tiền sử gia đình bị động kinh và không ai dùng thuốc chống co giật. Do đó, cần cực kỳ thận trọng khi chỉ định thuốc cho người bị động kinh. Ý muốn tự tử: Nguy cơ tự tử ở người trầm cảm có thể kéo dài dù bệnh đã thuyên giảm. Cần giám sát chặt chẽ nhóm bệnh nhân nguy cơ cao ngay từ đầu và chỉ kê đơn lượng Sertraline tối thiểu có hiệu quả để hạn chế nguy cơ quá liều. Do trầm cảm thường đi kèm hoang tưởng hoặc hoảng loạn, các thận trọng này cũng cần áp dụng khi điều trị các hội chứng trên. Khả năng làm tăng thải acid uric niệu: Nồng độ acid uric trung bình trong huyết thanh có thể giảm khoảng 7% dưới tác dụng của Sertraline . Tuy nhiên, chưa có bằng chứng lâm sàng về việc tăng thải acid uric qua nước tiểu hay gây suy thận cấp do thuốc. Sử dụng cho bệnh nhân mắc đồng thời các bệnh khác: Dữ liệu lâm sàng còn hạn chế. Cần thận trọng khi dùng thuốc cho người có các bệnh lý ảnh hưởng đến huyết động và chuyển hóa. Bệnh nhân tim mạch: Chưa đủ dữ liệu dài hạn để đánh giá độ an toàn trên người có tiền sử nhồi máu cơ tim hoặc bệnh tim không ổn định. Dù vậy, nghiên cứu mù kép theo dõi điện tâm đồ trên 774 bệnh nhân dùng Sertraline không phát hiện biến đổi bất thường đáng kể nào. Bệnh nhân xơ gan: Gan là nơi chuyển hóa chính của Sertraline . Ở người xơ gan nhẹ và ổn định, độ thanh thải thuốc giảm làm kéo dài thời gian bán thải. Do đó, cần giảm liều hoặc kéo dài khoảng cách giữa các lần dùng thuốc cho đối tượng này. Bệnh nhân suy thận: Lượng thuốc đào thải nguyên vẹn qua nước tiểu rất ít do quá trình chuyển hóa chủ yếu ở gan. Tuy nhiên, vẫn cần thận trọng khi dùng thuốc do chưa có đủ nghiên cứu dược động học chi tiết trên nhóm bệnh nhân này. Ảnh hưởng tới khả năng nhận thức và vận động: Các thử nghiệm có đối chứng chứng minh Sertraline không gây buồn ngủ và không làm suy giảm chức năng vận động. Khả năng gây hạ Natri huyết: Tình trạng hạ natri máu (có thể do hội chứng tiết hormone chống bài niệu không thích hợp) đôi khi xảy ra nhưng sẽ tự phục hồi sau khi ngừng thuốc. Phần lớn ca bệnh rơi vào người cao tuổi, người mất nước hoặc đang dùng thuốc lợi tiểu. Ảnh hưởng tới chức năng của tiểu cầu: Các bất thường về chức năng tiểu cầu do thuốc rất hiếm gặp trong phòng thí nghiệm. Dù có báo cáo về hiện tượng xuất huyết dưới da hoặc chảy máu bất thường khi dùng Sertraline , mối quan hệ nhân quả vẫn chưa được xác định rõ ràng. Thai kỳ và cho con bú Với phụ nữ có thai: Chưa có nghiên cứu đầy đủ và kiểm soát tốt trên thai phụ. Chỉ dùng thuốc khi lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ đối với thai nhi. Ảnh hưởng của thuốc đến quá trình chuyển dạ và sinh nở vẫn chưa được xác định. Với phụ nữ cho con bú: Chưa rõ khả năng và mức độ bài tiết của Sertraline hoặc chất chuyển hóa vào sữa mẹ. Cần thận trọng khi chỉ định cho người đang nuôi con bằng sữa mẹ. Khả năng lái xe và vận hành máy móc Dù không gây suy giảm hoạt động tâm thần, khả năng suy nghĩ hay kỹ năng vận động, người dùng thuốc vẫn được khuyến cáo không lái xe hay vận hành máy trừ khi chắc chắn thuốc không gây ảnh hưởng bất lợi. Tương tác với thuốc khác Do Sertraline liên kết mạnh với protein huyết tương, việc dùng chung với các thuốc có ái lực liên kết cao khác (như warfarin, digitoxin) có thể gây cạnh tranh vị trí gắn kết, làm thay đổi nồng độ tự do của các thuốc này hoặc của chính Sertraline , dẫn đến tác dụng phụ. Cụ thể: Với warfarin: Dùng đồng thời làm tăng trị số trung bình của thời gian thrombin, cần giám sát chặt chẽ chỉ số này khi bắt đầu hoặc ngừng Sertraline . Với Cimetidine: Phối hợp cimetidine liều 800mg /ngày với Sertraline liều 100mg làm tăng các thông số của Sertraline so với đối chứng: diện tích dưới đường cong (AUC) tăng 50% , nồng độ đỉnh (Cmax) tăng 24% và thời gian bán thải tăng 26% . Ý nghĩa lâm sàng của tương tác này chưa được làm rõ. Với Diazepam: Độ thanh thải của diazepam giảm ở nhóm dùng Sertraline so với giả dược ( 23% so với 19% ). Khi tiêm tĩnh mạch diazepam sau 21 ngày dùng thuốc, trị số Tmax của desmethyl diazepam tăng 23% ở nhóm Sertraline . Ý nghĩa lâm sàng của hiện tượng này chưa được xác định. Với Lithium: Không thấy thay đổi lớn về nồng độ hay độ thanh thải thận của Lithium khi dùng chung, nhưng vẫn nên theo dõi nồng độ Lithium lúc khởi đầu để điều chỉnh liều nếu cần. Kinh nghiệm chuyển đổi từ các thuốc chống trầm cảm khác sang Sertraline còn hạn chế, cần thận trọng khi thay đổi, đặc biệt là các thuốc có tác dụng kéo dài. Khoảng thời gian nghỉ an toàn khi chuyển đổi giữa các thuốc SSRI vẫn chưa được thiết lập. Tương tác với thuốc chuyển hóa bởi Cytochrome P450 3A4: Thử nghiệm in vivo cho thấy dùng chung Sertraline với terfenadine hoặc carbamazepine (cơ chất của CYP 3A4) không làm tăng nồng độ các chất này trong huyết tương, gợi ý khả năng ức chế CYP 3A4 của Sertraline không có ý nghĩa lâm sàng. Tương tác với thuốc chuyển hóa bởi Cytochrome P450 2D6: Sertraline và các thuốc SSRI hoặc thuốc chống trầm cảm 3 vòng có thể ức chế CYP 2D6, làm tăng nồng độ các thuốc dùng kèm chuyển hóa qua enzyme này (nhất là thuốc có khoảng điều trị hẹp như propafenone, flecainide hoặc thuốc chống trầm cảm 3 vòng). Mức độ tương tác phụ thuộc vào liều dùng và hoạt lực ức chế của từng thuốc. Ở liều thấp, khả năng ức chế CYP 2D6 của Sertraline thấp hơn một số thuốc cùng nhóm, nhưng vẫn cần lưu ý giảm liều thuốc phối hợp khi bắt đầu và tăng liều khi ngừng Sertraline . Tương tác với thuốc chống trầm cảm 3 vòng (TCA): Sertraline ức chế chuyển hóa TCA. Cần thận trọng, theo dõi sát nồng độ TCA trong huyết tương và giảm liều TCA nếu dùng chung. Tương tác với thuốc hạ đường huyết: Nghiên cứu trên người khỏe mạnh dùng Sertraline trong 22 ngày (với liều 200 mg /ngày trong 13 ngày cuối) làm giảm 16% độ thanh thải của tolbutamide (tiêm tĩnh mạch liều 1000mg ) do thay đổi chuyển hóa, không ảnh hưởng đến liên kết protein hay thể tích phân bố. Ý nghĩa lâm sàng của việc này chưa được làm rõ. Tương tác với Atenolol: Dùng Sertraline liều 100mg trên nam giới khỏe mạnh không gây ảnh hưởng đến tác dụng ức chế beta-adrenergic của atenolol. Tương tác với Digoxin: Dùng Sertraline trong 17 ngày (với liều 200 mg /ngày trong 10 ngày cuối) không làm biến đổi nồng độ và độ thanh thải thận của digoxin ở người khỏe mạnh. Khả năng cảm ứng enzyme microsome: Nghiên cứu tiền lâm sàng cho thấy thuốc gây cảm ứng enzyme gan. Trên lâm sàng, dùng liều 200 mg /ngày trong 21 ngày làm giảm nhẹ ( 5% ) thời gian bán thải của antipyrine, mức thay đổi này không đáng kể trên lâm sàng. Liệu pháp sốc điện gây co giật (electroconvulsive): Chưa có dữ liệu lâm sàng về lợi ích và nguy cơ khi kết hợp liệu pháp này với Sertraline . Tương tác với rượu: Dù thử nghiệm cho thấy thuốc không làm tăng tác hại của rượu lên nhận thức và vận động ở người khỏe mạnh, bệnh nhân trầm cảm hoặc hoang tưởng vẫn được khuyến cáo không uống rượu trong thời gian điều trị.
Mô tả chi tiết
Thành phần Một viên thuốc Serenata - 100 chứa: - Sertraline 100mg. - Tá dược vừa đủ 1 viên nén. Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?) Thuốc Serenata - 100 được chỉ định trong: - Trầm cảm nặng và dự phòng tái phát trầm cảm. - Rối loạn hoảng sợ và rối loạn lo âu xã hội. - Rối loạn ám ảnh cưỡng chế. - Rối loạn căng thẳng sau chấn thương. - Rối loạn tiền kinh nguyệt. Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?) Không được dùng thuốc Serenata - 100 cho các đối tượng sau: - Người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc. - Người dùng đồng thời với các thuốc IMAOs, Pimozide. Liều dùng Cách sử dụng - Thuốc được dùng theo đường uống. - Sinh khả dụng của thuốc không phụ thuộc vào sự có mặt hay không của thức ăn. Vì vậy, có thể dùng thuốc trước, sau hoặc trong khi ăn. - Nên dùng thuốc vào một thời điểm cố định mỗi ngày vào buổi sáng hoặc buổi tối. Liều dùng Tùy từng độ tuổi, loại bệnh khác nhau mà thuốc được dùng theo liều khác nhau bởi chỉ định của bác sĩ. Tuy nhiên có thể tham khảo mức liều sau: - Trẻ em từ 6-12 tuổi: + Liều khởi đầu: uống 25mg/lần/ngày. + Liều hàng ngày: có thể tăng lên 50mg/lần/ngày sau 1 tuần với liều tối đa là 200mg/ngày. - Trẻ em từ 13 tuổi và người lớn: + Liều khởi đầu: nên dùng với 50mg/lần/ngày. + Liều duy trì: có thể tăng mỗi 50mg/lần/ngày sau ít nhất 1 tuần. Liều tối đa là 200mg/ngày. Tác dụng phụ Một số tác dụng phụ có thể gặp phải khi dùng thuốc với các tần suất tương ứng như sau: - Thường gặp: + Buồn nôn. + Mất ngủ. + Chóng mặt. + Lo lắng. - Ít gặp: + Giảm sự thèm ăn. + Run. + Tăng huyết áp. + Khó tiêu. - Hiếm gặp: + Viêm dạ dày. + Viêm tai giữa, đau tai. + Chảy máu bất thường. Ngoài ra, cũng có thể gặp các tác dụng phụ khác chưa được phát hiện. Hãy báo ngay với bác sĩ hoặc dược sĩ chuyên môn nếu xuất hiện bất cứ triệu chứng bất thường nào trong thời gian dùng thuốc. Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc) Phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú - Phụ nữ có thai: Theo nghiên cứu, thuốc có thể gây ra quái thai, dị tật bẩm sinh. Trẻ có mẹ đã từng phơi nhiễm với Sertralin khi sinh ra có dấu hiệu của suy hô hấp, ngưng thở, tím tái, co giật,...Vì vậy, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên môn để được cân nhắc về việc sử dụng. - Phụ nữ cho con bú: Thuốc bài tiết được qua sữa mẹ với lượng nhỏ. Không khuyến cáo sử dụng thuốc cho đối tượng này. Trừ khi bệnh nhân đã được cân nhắc lợi ích điều trị vượt trội hơn. Người lái xe và vận hành máy móc Thuốc Serenata - 100 gây buồn ngủ cho người dùng. Vì vậy, không lái xe hoặc vận hành máy móc trong thời gian dùng thuốc. Lưu ý đặc biệt khác Không nên dừng thuốc đột ngột. Nên giảm dần liều trong 1-2 tuần để hạn chế xảy ra phản ứng cai thuốc. Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác) Các tương tác thuốc cần chú ý khi phối hợp với thuốc Serenata - 100: - Tương tác với các thuốc khác: Ngoài các thuốc chống chỉ định không được dùng chung, thuốc Serenata 100mg còn xảy ra tương tác với Phenytoin, Warfarin, Cimetidin, Omeprazol,...Hậu quả là các thuốc này đều ảnh hưởng lên nồng độ điều trị của nhau gây bất lợi cho điều trị. - Tương tác với thức ăn, đồ uống: Không được dùng chung với rượu do rượu làm tăng tác dụng của thuốc. Thông báo với bác sĩ tất cả các thuốc, thực phẩm chức năng đang dùng cũng như tiền sử bệnh tật để được cân nhắc tối đa các tương tác có thể có trong quá trình sử dụng. Bảo quản : Nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30 độ C Đóng gói : Hộp 10 vỉ x 10 viên Thương hiệu : Torrent Pharmaceuticals Nơi sản xuất : Torrent Pharmaceuticals Ltd (Ấn Độ) Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.