Thuốc Seroquel XR 300mg AstraZeneca điều trị tâm thần phân liệt (3 vỉ x 10 viên)
Hoạt chất:Seroquel XR 300mgCông dụng: Điều trị các rối loạn tâm thần như bệnh tâm thần phân liệt, rối loạn lưỡng cực và rối loạn lo âu toàn thể. Đối tượng sử dụng: Người lớnHình thức: Viên NénThương hiệu: AstraZeneca Nơi sản xuất: Công ty TNHH Thương Mại và Dược phẩm Sang (Sangpharma) *Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.
- Thương hiệu
- AstraZeneca
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- VN-22284-19
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- AstraZeneca
Công dụng / chỉ định
Công dụng của Seroquel XR 300mg AstraZeneca Chỉ định sử dụng Tâm thần phân liệt. Rối loạn lưỡng cực: Điều trị các đợt hưng cảm mức độ trung bình đến nặng; điều trị các đợt trầm cảm lớn; dự phòng tái phát các đợt hưng cảm hoặc trầm cảm ở những bệnh nhân đã có đáp ứng tốt với liệu pháp quetiapin trước đó. Cơn trầm cảm lớn ở bệnh nhân rối loạn trầm cảm chủ yếu (MDD) chưa đạt hiệu quả tối ưu khi áp dụng liệu pháp chống trầm cảm đơn trị (dùng như một phương pháp điều trị bổ sung). Rối loạn lo âu toàn thể (GAD). Cơ chế tác dụng (Dược lực học) Hoạt chất Quetiapin thuộc nhóm thuốc chống loạn thần không điển hình. Khi vào cơ thể, Quetiapin cùng với norquetiapin (chất chuyển hóa có hoạt tính sinh học trong huyết tương người) thể hiện ái lực chọn lọc với các thụ thể serotonin (5HT2) tại não bộ, đồng thời tương tác với các thụ thể dopamin D1 và D2 để mang lại hiệu quả điều trị loạn thần. Hấp thu và chuyển hoá thuốc (Dược động học) Sau khi uống, hoạt chất được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khoảng 6 giờ. Tỷ lệ liên kết của Quetiapin với protein huyết tương đạt khoảng 83%. Quá trình chuyển hóa của thuốc diễn ra hoàn toàn tại gan, trong đó hệ enzym CYP 3A4 đóng vai trò xúc tác chủ đạo. Về đào thải, khoảng 73% lượng thuốc được bài tiết qua nước tiểu và khoảng 21% được tìm thấy trong phân.
Thành phần
Thành phần của Thuốc Seroquel XR 300mg AstraZeneca Mỗi 1 viên nén giải phóng kéo dài chứa hoạt chất chính: Quetiapine: 300mg
Cách dùng
Cách dùng Thuốc Seroquel XR 300mg AstraZeneca Hướng dẫn cách sử dụng Người bệnh cần uống thuốc Seroquel XR 300mg AstraZeneca đều đặn 1 lần mỗi ngày. Thời điểm dùng thuốc tối thiểu là 1 giờ trước khi ăn (không uống cùng thức ăn). Khi dùng, phải nuốt nguyên viên thuốc với nước, tuyệt đối không được bẻ đôi, nhai nát hoặc nghiền nhỏ viên nén. Liều dùng phù hợp Người trưởng thành: Điều trị tâm thần phân liệt và các đợt hưng cảm trung bình đến nặng trong rối loạn lưỡng cực: Liều khởi đầu: Ngày thứ nhất dùng 300 mg, ngày thứ hai tăng lên 600 mg. Liều khuyến cáo duy trì hàng ngày là 600 mg. Dựa trên đáp ứng lâm sàng và mức độ dung nạp của từng người bệnh, liều có thể điều chỉnh linh hoạt trong khoảng từ 400 mg đến 800 mg/ngày. Một số trường hợp có thể tăng tối đa đến 800 mg/ngày. Không cần thiết phải thay đổi liều khi tiến hành điều trị duy trì ở bệnh nhân tâm thần phân liệt. Điều trị các đợt trầm cảm lớn trong rối loạn lưỡng cực: Nên uống thuốc vào thời điểm trước khi đi ngủ. Phác đồ tăng liều trong 4 ngày đầu tiên: Ngày 1 dùng 50 mg, ngày 2 dùng 100 mg, ngày 3 dùng 200 mg và ngày 4 dùng 300 mg. Liều khuyến cáo hàng ngày là 300 mg. Tùy thuộc vào đáp ứng cá thể, một số bệnh nhân có thể đạt hiệu quả tối ưu hơn ở mức liều 600 mg. Dự phòng tái phát rối loạn lưỡng cực: Liều dùng được điều chỉnh dao động từ 300 mg đến 800 mg/ngày tùy theo khả năng dung nạp và đáp ứng của người bệnh. Điều trị hỗ trợ các đợt trầm cảm lớn trong rối loạn trầm cảm chủ yếu (MDD): Nên uống thuốc trước khi đi ngủ. Liều khởi đầu: Ngày 1 và ngày 2 dùng 50 mg, ngày 3 và ngày 4 dùng 150 mg. Việc tăng liều từ 150 mg/ngày lên 300 mg/ngày cần được bác sĩ đánh giá kỹ lưỡng trên từng trường hợp cụ thể. Điều trị rối loạn lo âu toàn thể (GAD): Liều khởi đầu: Ngày 1 và ngày 2 dùng 50 mg, ngày 3 và ngày 4 dùng 150 mg. Liều duy trì khuyến cáo dao động từ 50 mg đến 150 mg/ngày tùy đáp ứng. Nếu có chỉ định tăng lên 300 mg/ngày, việc tăng liều chỉ được thực hiện từ ngày thứ 22 của liệu trình trở đi. Các đối tượng đặc biệt: Trẻ em và trẻ vị thành niên dưới 18 tuổi: Không khuyến cáo sử dụng do chưa có đầy đủ dữ liệu lâm sàng chứng minh độ an toàn và hiệu quả ở nhóm tuổi này. Bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh liều lượng. Bệnh nhân suy gan: Do thuốc chuyển hóa chủ yếu qua gan, cần thận trọng khi dùng. Liều khởi đầu khuyến cáo là 50 mg/ngày, sau đó hiệu chỉnh liều dần dần tùy theo đáp ứng. Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể phải do bác sĩ điều trị chỉ định dựa trên thể trạng và diễn tiến bệnh lý của từng cá nhân. Khi dùng quá liều phải làm sao? Hiện tại chưa có chất giải độc đặc hiệu cho hoạt chất quetiapin. Khi xảy ra ngộ độc nặng do quá liều, người bệnh cần được đưa ngay đến cơ sở y tế để áp dụng các biện pháp chăm sóc tích cực: thiết lập và duy trì thông khí, đảm bảo cung cấp đủ oxy, theo dõi sát sao và hỗ trợ chức năng tim mạch. Biện pháp rửa dạ dày có thể được thực hiện trong vòng 1 giờ sau khi uống thuốc nếu điều kiện cho phép. Việc sử dụng than hoạt tính cũng có thể được cân nhắc. Khi quên 1 liều cần làm gì? Người bệnh cần uống bổ sung ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời điểm nhớ ra gần sát với thời gian dùng liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục uống liều tiếp theo đúng lịch trình. Tuyệt đối không tự ý uống gấp đôi liều (không dùng 2 viên hoặc tăng liều gấp đôi) để bù cho liều đã bỏ lỡ.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Người bệnh có tiền sử quá mẫn hoặc dị ứng với quetiapin hay bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc. Chống chỉ định dùng đồng thời với các thuốc ức chế mạnh cytochrom P450 3A4 như: các thuốc ức chế HIV-protease, thuốc kháng nấm nhóm azol, erythromycin, clarithromycin và nefazodon. Cảnh báo và thận trọng Cần giám sát chặt chẽ những bệnh nhân có tiền sử liên quan đến các biến cố tự tử hoặc người có biểu hiện ý nghĩ tự tử trước khi bắt đầu liệu trình điều trị. Thuốc có khả năng làm suy giảm các chỉ số chuyển hóa như gây biến động cân nặng, tăng glucose huyết và lipid máu. Do đó, cần xét nghiệm đánh giá các thông số chuyển hóa này trước khi bắt đầu và theo dõi định kỳ trong suốt quá trình dùng thuốc. Quetiapin có thể gây buồn ngủ, ngủ gà và ngầy ngật trong ngày. Thuốc có nguy cơ gây chóng mặt và hạ huyết áp tư thế đứng. Cần đặc biệt thận trọng khi chỉ định cho bệnh nhân có tiền sử bệnh tim mạch, bệnh mạch máu não hoặc các tình trạng dễ dẫn đến hạ huyết áp. Hội chứng ngưng thở khi ngủ đã được ghi nhận ở người dùng thuốc. Cần thận trọng khi dùng quetiapin cho người đang sử dụng các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác, người có tiền sử hoặc có nguy cơ cao mắc hội chứng ngưng thở khi ngủ (như nam giới, người thừa cân, béo phì). Hội chứng ác tính do thuốc an thần có thể xảy ra khi điều trị bằng các thuốc chống loạn thần (bao gồm cả quetiapin). Nếu xuất hiện hội chứng này, phải ngừng thuốc ngay và áp dụng các biện pháp điều trị hỗ trợ tích cực. Nguy cơ giảm bạch cầu trung tính và bạch cầu hạt nghiêm trọng đã được báo cáo. Người bệnh cần báo ngay cho bác sĩ nếu xuất hiện các dấu hiệu nhiễm trùng như sốt, đau họng, suy nhược cơ thể hoặc hôn mê. Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân đang được chẩn đoán hoặc có tiền sử bí tiểu, phì đại tuyến tiền liệt hoặc tăng nhãn áp góc hẹp (glaucoma góc hẹp). Hiện tượng kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ đã được ghi nhận ở liều điều trị sau khi thuốc lưu hành trên thị trường. Thuốc có thể gây khó nuốt, cần thận trọng ở những bệnh nhân có nguy cơ cao bị viêm phổi hít. Đã có báo cáo về các trường hợp thuyên tắc tĩnh mạch do huyết khối (VTE) liên quan đến việc sử dụng các thuốc chống loạn thần. Viêm tụy là phản ứng phụ đã được ghi nhận trong các thử nghiệm lâm sàng và thực tế lưu hành thuốc. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Do tác động trực tiếp lên hệ thần kinh trung ương, quetiapin có thể gây buồn ngủ và làm giảm sự tỉnh táo. Người bệnh tuyệt đối không được lái xe, vận hành máy móc hay thực hiện các hoạt động nguy hiểm cho đến khi xác định rõ mức độ nhạy cảm của bản thân đối với thuốc. Sử dụng trong thai kỳ Các nghiên cứu trên động vật đã ghi nhận độc tính của thuốc đối với quá trình sinh sản. Vì vậy, chỉ sử dụng quetiapin cho phụ nữ mang thai khi bác sĩ đánh giá lợi ích điều trị cho mẹ vượt trội hoàn toàn so với các nguy cơ tiềm ẩn đối với thai nhi. Sử dụng khi đang cho con bú Do chưa có đầy đủ dữ liệu lâm sàng về việc bài tiết của thuốc qua sữa mẹ, quyết định tiếp tục/ngừng cho con bú hoặc tiếp tục/ngừng sử dụng Seroquel XR cần được cân nhắc kỹ lưỡng dựa trên việc so sánh lợi ích của sữa mẹ đối với trẻ và lợi ích điều trị đối với người mẹ. Tương tác với thuốc khác Do tác động chủ yếu lên hệ thần kinh trung ương, cần hết sức thận trọng khi phối hợp quetiapin với các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác hoặc rượu. Enzym CYP3A4 là tác nhân chính chuyển hóa quetiapin, do đó chống chỉ định phối hợp đồng thời quetiapin với các chất ức chế mạnh CYP3A4. Sử dụng đồng thời quetiapin với các thuốc gây cảm ứng mạnh men gan (như carbamazepin hoặc phenytoin) có thể làm giảm mạnh nồng độ quetiapin trong huyết tương, dẫn đến giảm hoặc mất hiệu quả điều trị của thuốc.
Mô tả chi tiết
Thuốc Seroquel XR 300mg AstraZeneca là gì? Thuốc Seroquel XR 300mg AstraZeneca là dược phẩm được bào chế dưới dạng viên nén giải phóng kéo dài, do Công ty AstraZeneca UK., Ltd sản xuất. Sản phẩm được chỉ định chuyên biệt trong việc can thiệp và điều trị các hội chứng rối loạn tâm thần, bao gồm bệnh tâm thần phân liệt, các thể của rối loạn lưỡng cực cùng chứng rối loạn lo âu toàn thể.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.