← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Sibelium (Hộp 5 vỉ x 20 viên)

Hoạt chất: Flunarizine 5mgCông dụng: Điều trị và dự phòng cơn đau nửa đầu trong trường hợp các biện pháp điều trị khác không có hiệu quả hoặc kém dung nạpĐối tượng sử dụng: Người lớn/ trẻ em từ 12 tuổi trở lênHình thức: Viên nén Thương hiệu: JANSSENNơi sản xuất: JANSSEN – CILAG S.p.A. (Ý)Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Thương hiệu
Janssen
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
JANSSEN CILAG

Công dụng / chỉ định

Điều trị và dự phòng cơn đau nửa đầu trong trường hợp các biện pháp điều trị khác không có hiệu quả hoặc kém dung nạp

Thành phần

Flunarizine 5mg

Lưu ý và cảnh báo

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dẫn của sản phẩm.

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần Flunarizine&nbsp;5mg. T&aacute; dược: lactose monohydrate, tinh bột ng&ocirc;, hypomellose 2910 15mPa.s, polysorbate 20, cellulose vi tinh thể, natri croscarmellose, silica dạng keo khan v&agrave; magnesi stearate. Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) Điều trị v&agrave; dự ph&ograve;ng cơn đau nửa đầu trong trường hợp c&aacute;c biện ph&aacute;p điều trị kh&aacute;c kh&ocirc;ng c&oacute; hiệu quả hoặc k&eacute;m dung nạp. Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) Bệnh nh&acirc;n vui l&ograve;ng kh&ocirc;ng sử dụng thuốc cho c&aacute;c trường hợp - Mẫn cảm với hoạt chất hoặc bất cứ th&agrave;nh phần n&agrave;o của thuốc. - C&oacute; triệu chứng Parkinson từ trước khi điều trị. - Tiền sử c&oacute; triệu c&aacute;c triệu chứng ngoại th&aacute;p. - Bệnh trầm cảm hoặc c&oacute; tiền sử t&aacute;i ph&aacute;t bệnh trầm cảm. Liều d&ugrave;ng * C&aacute;ch d&ugrave;ng: - N&ecirc;n uống thuốc v&agrave;o buổi tối, trước khi đi ngủ do thuốc g&acirc;y buồn ngủ v&agrave; ngủ g&agrave;. * Liều d&ugrave;ng: Người lớn đến 65 tuổi: - 5mg/ng&agrave;y, uống v&agrave;o buổi tối, trong 4 đến 8 tuần đầu. - Nếu xuất hiện c&aacute;c triệu chứng trầm cảm, ngoại th&aacute;p hay c&aacute;c biến cố bất lợi nghi&ecirc;m trọng kh&aacute;c, cần ngừng sử dụng thuốc. - Nếu sau 8 tuần điều trị kh&ocirc;ng c&oacute; sự cải thiện, bệnh nh&acirc;n được xem như kh&ocirc;ng đ&aacute;p ứng với điều trị v&agrave; n&ecirc;n ngừng thuốc. - Nếu kh&ocirc;ng đ&aacute;p ứng l&acirc;m s&agrave;ng đầy đủ, c&oacute; thể c&acirc;n nhắc tăng liều l&ecirc;n đến 10mg/ng&agrave;y, dựa tr&ecirc;n khả năng dung nạp thuốc - Thời gian điều trị kh&ocirc;ng qu&aacute; 6 th&aacute;ng. Bệnh nh&acirc;n tr&ecirc;n 65 tuổi: - 5mg/ng&agrave;y, uống v&agrave;o buổi tối, trong 4 đến 8 tuần đầu. - Nếu xuất hiện c&aacute;c triệu chứng trầm cảm, ngoại th&aacute;p hay c&aacute;c biến cố bất lợi nghi&ecirc;m trọng kh&aacute;c, cần ngừng sử dụng thuốc. - Nếu sau 8 tuần điều trị kh&ocirc;ng c&oacute; sự cải thiện, bệnh nh&acirc;n được xem như kh&ocirc;ng đ&aacute;p ứng với điều trị v&agrave; n&ecirc;n ngừng thuốc. - Thời gian điều trị kh&ocirc;ng qu&aacute; 6 th&aacute;ng. Trẻ em: - Trẻ em từ 12 tuổi trở l&ecirc;n: với những trường hợp ngoại lệ, khi đau nửa đầu đang c&oacute; chiều hướng giảm: 5mg/ng&agrave;y, uống v&agrave;o buổi tối. Thời gian điều trị kh&ocirc;ng qu&aacute; 6 th&aacute;ng. - Trẻ em dưới 12 tuổi: Kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o sử dụng cho trẻ em dưới 12 tuổi. T&aacute;c dụng phụ Bảng dưới đ&acirc;y tr&igrave;nh b&agrave;y tất cả c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn được b&aacute;o c&aacute;o khi sử dụng SIBELIUM trong c&aacute;c thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; trong qu&aacute; tr&igrave;nh lưu h&agrave;nh thuốc tr&ecirc;n thị trường. Hệ thống cơ quan C&aacute;c phản ứng c&oacute; hại của thuốc Tần suất xuất hiện Rất thường gặp (&ge;1/10) Thường gặp (&ge;1/100 đến <1/10) &Iacute;t gặp (&ge;1/1000 đến <1/100) Kh&ocirc;ng được biết Nhiễm khuẩn v&agrave; k&iacute; sinh tr&ugrave;ng &nbsp; Vi&ecirc;m mũi &nbsp; &nbsp; Rối loạn hệ miễn dịch &nbsp; &nbsp; Mẫn cảm &nbsp; Rối loạn chuyển h&oacute;a v&agrave; dinh dưỡng &nbsp; Tăng cảm gi&aacute;c th&egrave;m ăn &nbsp; &nbsp; Rối loạn t&acirc;m thần &nbsp; Trầm cảm, mất ngủ Hội chứng trầm cảm; Rối loạn giấc ngủ; L&atilde;nh đạm; Lo lắng. &nbsp; Rối loạn hệ thần kinh &nbsp; Ngủ g&agrave; Bất thường phối hợp vận động; Mất định hướng; Ngủ lịm; Dị cảm; Bồn chồn kh&ocirc;ng y&ecirc;n; Chậm chạp, uể oải; &Ugrave; tai; Vẹo cổ Chứng bồn chồn đứng ngồi kh&ocirc;ng y&ecirc;n; Vận động chậm chạp; Cứng cơ dạng b&aacute;nh xe răng cưa; Rối loạn vận động; Run nguy&ecirc;n ph&aacute;t; Rối loạn ngoại th&aacute;p; Hội chứng Parkinson; Rối loạn d&aacute;ng đi; Buồn ngủ; Run. Rối loạn tim &nbsp; &nbsp; Hồi hộp đ&aacute;nh trống ngực. &nbsp; Rối loạn mạch &nbsp; &nbsp; Hạ huyết &aacute;p, đỏ bừng mặt &nbsp; Rối loạn hệ ti&ecirc;u h&oacute;a &nbsp; T&aacute;o b&oacute;n; Đau bụng tr&ecirc;n; Buồn n&ocirc;n Kh&oacute; ti&ecirc;u; Tắc ruột; Kh&ocirc; miệng; R&ocirc;i loạn dạ d&agrave;y, ruột; N&ocirc;n &nbsp; Rối loạn gan mật &nbsp; &nbsp; &nbsp; Tăng men gan Rối loạn da v&agrave; m&ocirc; dưới da &nbsp; &nbsp; Mề đay; Ph&aacute;t ban; Tăng tiết mồ h&ocirc;i. Ph&ugrave; mạch; Ngứa; Ban đỏ. Rối loạn cơ xương v&agrave; m&ocirc; li&ecirc;n kết &nbsp; Đau cơ Co thắt cơ; Co cơ Cứng cơ Rối loạn cơ quan sinh sản v&agrave; v&uacute; &nbsp; Kinh nguyệt kh&ocirc;ng đều; Đau v&uacute;. Rong kinh; Rối loạn kinh nguyệt; Thưa kinh; Ph&igrave; đại tuyến v&uacute;; Giảm khả năng sinh dục Tăng tiết sữa. Rối loạn to&agrave;n th&acirc;n v&agrave; t&igrave;nh trạng bất thường tại nơi d&ugrave;ng thuốc &nbsp; Mệt mỏi Ph&ugrave; nề to&agrave;n th&acirc;n; ph&ugrave; nề ngoại vi; suy nhược &nbsp; C&aacute;c chỉ số kh&aacute;c Tăng c&acirc;n &nbsp; &nbsp; &nbsp; * Th&ocirc;ng b&aacute;o cho b&aacute;c sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng c&oacute; hại gặp phải khi d&ugrave;ng thuốc. Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) - Flunarizine c&oacute; thể l&agrave;m tăng c&aacute;c triệu chứng ngoại th&aacute;p, trầm cảm v&agrave; bộc ph&aacute;t hội chứng Parkinson, đặc biệt tr&ecirc;n người cao tuổi. Do vậy, bệnh nh&acirc;n cần thận trọng khi sử dụng. - Kh&ocirc;ng sử dụng qu&aacute; liều khuyến c&aacute;o. Bệnh nh&acirc;n cần được theo d&otilde;i định kỳ đều đặn, đặc biệt trong thời gian điều trị duy tr&igrave; để c&oacute; thể ph&aacute;t hiện sớm c&aacute;c triệu chứng ngoại th&aacute;p hay trầm cảm v&agrave; ngừng điều trị kịp thời. - Bệnh nh&acirc;n c&oacute; thể tăng c&acirc;n khi điều trị với Flunarizine. - Trong c&aacute;c trường hợp hiếm gặp, mệt mỏi gia tăng c&oacute; thể xảy ra trong thời gian điều trị với Flunarizine: nếu t&igrave;nh trạng n&agrave;y xảy ra, cần ngừng d&ugrave;ng thuốc. - Thuốc c&oacute; chứa lactose. Kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o d&ugrave;ng thuốc cho bệnh nh&acirc;n c&oacute; biểu hiện kh&ocirc;ng dung nạp với galatose (Lapp lactase), thiếu men ti&ecirc;u h&oacute;a lactose hoặc mắc chứng rối loạn hấp thu glucose-galactose (bệnh di truyền hiếm gặp). * Sử dụng thuốc cho phụ nữ c&oacute; thai v&agrave; cho con b&uacute;: Phụ nữ c&oacute; thai: Chưa c&oacute; dữ liệu về việc sử dụng flunarizine tr&ecirc;n phụ nữ c&oacute; thai. Do đ&oacute;, để thận trọng, tốt hơn kh&ocirc;ng n&ecirc;n sử dụng flunarizine trong suốt thai kỳ. Phụ nữ cho con b&uacute;: Chưa được biết liệu flunarizine c&oacute; b&agrave;i tiết v&agrave;o trong sữa mẹ hay kh&ocirc;ng. Việc quyết định ngừng cho con b&uacute; hoặc tiếp tục/ngừng điều trị với flunarizine phải được c&acirc;n nhắc dựa tr&ecirc;n yếu tố lợi &iacute;ch của trẻ b&uacute; mẹ với lợi &iacute;ch điều trị cho người mẹ. Ảnh hưởng của thuốc l&ecirc;n khả năng l&aacute;i xe, vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c: Thuốc c&oacute; thể g&acirc;y giảm ch&uacute; &yacute;, thận trọng khi sử dụng tr&ecirc;n người l&aacute;i xe hoặc vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) * C&aacute;c kết hợp kh&ocirc;ng được khuyến c&aacute;o: Rượu/cồn: - Rượu/cồn l&agrave;m tăng t&aacute;c dụng an thần. Sự suy giảm &yacute; thức c&oacute; thể g&acirc;y nguy hiểm khi l&aacute;i xe v&agrave; sử dụng m&aacute;y m&oacute;c. - Tr&aacute;nh d&ugrave;ng c&aacute;c đồ uống c&oacute; rượu/cồn v&agrave; c&aacute;c thuốc chứa rượu/cồn. * C&aacute;c kết hợp cần lưu &yacute;: C&aacute;c thuốc atropinic:&nbsp; - C&aacute;c hoạt chất tương tự atropinic c&oacute; thể l&agrave;m tăng t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn của c&aacute;c thuốc n&agrave;y v&agrave; l&agrave;m tăng nguy cơ b&iacute; tiểu, tăng nh&atilde;n &aacute;p cấp t&iacute;nh, t&aacute;o b&oacute;n, kh&ocirc; miệng... - C&aacute;c thuốc atropin kh&aacute;c nhau bao gồm c&aacute;c thuốc chống trầm cảm ba v&ograve;ng, c&aacute;c thuốc kh&aacute;ng H1 atropinic, thuốc điều trị Parkinson kh&aacute;ng cholinergic, thuốc chống co thắt atropinic, disopyramide, thuốc an thần kinh phenothiazine, cũng như clozapine. C&aacute;c thuốc an thần : - C&aacute;c thuốc an thần l&agrave;m tăng t&aacute;c dụng an thần của Sybelium tr&ecirc;n hệ thần kinh trung ương v&agrave; g&oacute;p phần l&agrave;m giảm cảnh gi&aacute;c. - V&iacute; dụ c&aacute; thuốc an thần cần ch&uacute; &yacute;: c&aacute;c dẫn xuất của morphine, thuốc an thần kinh, c&aacute; thuốc nh&oacute;m barbituric, c&aacute; thuốc nh&oacute;m benzodiazepine, c&aacute;c thuốc giải lo &acirc;u kh&aacute;c kh&ocirc;ng thuộc nh&oacute;m benzodiazepine, thuốc ngủ, thuốc chống trầm cảm c&oacute; t&aacute;c dụng an thần (amitriptyline, doxepin, mianserin, mirtazapine, trimipramine), thuốc kh&aacute;ng histamin H1 c&oacute; t&aacute;c dụng an thần, thuốc điều trị tăng huyết &aacute;p t&aacute;c dụng l&ecirc;n thần kinh trung ương, baclofen v&agrave; thaidomide. Bảo quản: Trong bao b&igrave; gốc của thuốc. Nhiệt độ kh&ocirc;ng qu&aacute; 30&deg;C. Đ&oacute;ng g&oacute;i: Hộp 5 vỉ x 20 vi&ecirc;n n&eacute;n Thương hiệu: JANSSEN Nơi sản xuất: JANSSEN &ndash; CILAG S.p.A. (&Yacute;) Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm. &nbsp;

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.