Thuốc Silverzinc 50 OPV phòng ngừa và điều trị thiếu kẽm (10 vỉ x 10 viên)
SilverZinc 50 là sản phẩm của Công ty Dược phẩm OPV với thành phần chính là kẽm (dưới dạng kẽm gluconat). Thuốc SilverZinc 50 được dùng như chất bổ sung để phòng ngừa và điều trị thiếu kẽm, ngoài ra thuốc cũng giúp điều trị bệnh Wilson.
- Thương hiệu
- Opv
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893110071000
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM OPV
Công dụng / chỉ định
Chỉ định SilverZinc 50 dùng như chất bổ sung để phòng ngừa và điều trị thiếu kẽm, ví dụ trong các hội chứng kém hấp thu, trong trường hợp cơ thể bị mất mát (chấn thương, bỏng, tình trạng mất protein), cảm lạnh, tiêu chảy và trong thời kỳ mang thai. Điều trị bệnh Wilson. Dược lực học Nhóm dược lý: Bổ sung kẽm. Mã ATC: A12CB02 Kẽm là thành phần dinh dưỡng cần thiết có mặt trong nhiều loại thực phẩm. Kẽm là một thành phần của nhiều hệ enzym và có mặt trong tất cả các mô. Đặc điểm của thiếu kẽm bao gồm chứng chậm phát triển và khuyết tật ở những mô nhanh chóng phân chia như da, hệ miễn dịch, và niêm mạc ruột. Các muối kẽm tan trong nước được sử dụng như chất bổ sung để điều chỉnh tình trạng thiếu kẽm, ví dụ như trong các hội chứng kém hấp thu, suốt giai đoạn nuôi ăn bằng tĩnh mạch, hoặc các trường hợp cơ thể tăng thất thoát kẽm (như chấn thương, bỏng và tình trạng mất protein) và acrodermatitis enteropathica (một rối loạn di truyền hiếm gặp đặc trưng bởi tình trạng thiếu kẽm nặng). Kẽm đã được thử nghiệm trong việc điều trị nhiều tình trạng có thể liên quan tới thiếu kẽm như là cảm lạnh, tiêu chảy, hoặc bổ sung trong thời kỳ mang thai. Dược động học Sự hấp thu của kẽm qua đường tiêu hóa là không hoàn toàn và bị giảm nếu có sự hiện diện của một số thành phần dinh dưỡng như phytat. Sinh khả dụng của kẽm trong chế độ ăn uống khác nhau và vào khoảng 20-30%. Kẽm được phân bố khắp cơ thể với nồng độ cao nhất được tìm thấy trong cơ bắp, xương, da, mắt và các dịch tuyến tiền liệt. Kẽm chủ yếu được đào thải qua phân. Một lượng nhỏ qua nước tiểu và mồ hôi.
Thành phần
Kẽm 50mg
Cách dùng
Cách dùng Uống cùng với bữa ăn. Liều dùng Tình trạng thiếu hụt kẽm: Thông thường: Người lớn và trẻ em trên 30kg: 1 viên, 1 - 3 lần/ngày. Trẻ em 10 - 30kg: ½ viên, 1 - 3 lần/ngày. Trẻ em dưới 10kg: ½ viên/ngày. Phụ nữ mang thai: ½ viên/ngày. Tiêu chảy: Trẻ em > 6 tháng tuổi bị tiêu chảy: 20 mg/ngày, trong 10 - 14 ngày. Trẻ em < 6 tháng tuổi bị tiêu chảy: 10 mg/ngày, trong 10 - 14 ngày. Bệnh Wilson: Liều thông thường ở người lớn là 50mg ba lần mỗi ngày, tối đa 5 lần mỗi ngày. Trẻ em từ 1 đến 6 tuổi: 25mg 2 lần mỗi ngày. Trẻ em từ 6 đến 16 tuổi và cân nặng dưới 57kg: 25mg 3 lần mỗi ngày. Trẻ vị thành niên từ 16 hoặc cân nặng trên 57kg: 50mg 3 lần mỗi ngày. Liều có hiệu quả ở phụ nữ mang thai: 25mg 3 lần mỗi ngày. Tuy nhiên, liều được điều chỉnh dựa trên nồng độ đồng trong máu. Làm gì khi dùng quá liều? Triệu chứng: Đã có báo cáo về thiếu máu, giảm bạch cầu và giảm bạch cầu trung tính ở bệnh nhân sử dụng quá nhiều các chất bổ sung kẽm cho điều trị mụn. Tất cả bệnh nhân này cũng có thiếu hụt đồng mặc dù đã có việc bổ sung đồng trong một trường hợp. Cách xử trí: Trong trường hợp quá liều cấp tính, các muối kẽm có tính ăn mòn do sự hình thành của kẽm clorid bởi acid dạ dày. Điều trị bao gồm cho uống sữa hoặc carbonat kiềm hoặc than hoạt tính. Nên tránh việc sử dụng thuốc gây nôn hoặc rửa dạ dày. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu quên một liều thuốc, cần dùng thuốc càng sớm càng tốt, nhưng hãy bỏ qua liều đã quên nếu gần đến giờ dùng liều tiếp theo, không dùng hai liều cùng một lúc.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Chống chỉ định dùng thuốc cho người có tiền sử mẫn cảm hoặc dị ứng với kẽm gluconat hay bất kỳ thành phần tá dược nào có trong công thức thuốc. Cảnh báo và thận trọng Việc tự ý sử dụng các chất bổ sung kẽm liều cao kéo dài có thể cản trở sự hấp thu đồng, dẫn đến thiếu hụt đồng, thiếu máu sideroblastic và giảm bạch cầu trung tính. Người bệnh cần được theo dõi định kỳ công thức máu và chỉ số cholesterol huyết thanh để sớm phát hiện các dấu hiệu thiếu hụt đồng. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Hiện tại chưa có báo cáo lâm sàng hay nghiên cứu cụ thể nào ghi nhận ảnh hưởng bất lợi của thuốc đối với người lái xe, vận hành máy móc, người làm việc trên cao hoặc các công việc đòi hỏi sự tỉnh táo khác. Sử dụng trong thai kỳ Các dữ liệu lâm sàng hạn chế trên thai phụ mắc bệnh Wilson cho thấy việc sử dụng kẽm không gây ra tác động bất lợi nào đối với sự phát triển của phôi thai, thai nhi cũng như sức khỏe người mẹ. Trong số 42 ca thai kỳ được ghi nhận, có 5 trường hợp sẩy thai và 2 trường hợp dị tật bẩm sinh (gồm đầu nhỏ và khuyết tật tim có thể can thiệp điều trị). Các nghiên cứu thực nghiệm trên động vật với các muối kẽm khác nhau không cho thấy độc tính trực tiếp hay gián tiếp lên quá trình mang thai, sự phát triển của thai, quá trình sinh nở hay sự phát triển sau sinh. Việc duy trì điều trị liên tục cho thai phụ mắc bệnh Wilson trong suốt thai kỳ là vô cùng quan trọng. Quyết định sử dụng kẽm hay các chất chelat hóa phải do bác sĩ chuyên khoa chỉ định và cần điều chỉnh liều lượng chặt chẽ để tránh nguy cơ thai nhi bị thiếu hụt đồng. Sử dụng khi đang cho con bú Kẽm có khả năng bài tiết qua sữa mẹ và có nguy cơ gây ra tình trạng thiếu hụt đồng ở trẻ bú mẹ. Do đó, người mẹ nên tạm ngưng cho con bú trong thời gian điều trị bằng liệu pháp bổ sung kẽm. Tương tác với thuốc khác Sự hấp thu kẽm của cơ thể có thể bị suy giảm khi dùng đồng thời với các chất bổ sung sắt, penicilamin, tetracyclin và các hợp chất chứa phốt pho. Ngược lại, việc bổ sung kẽm cũng làm giảm khả năng hấp thu của cơ thể đối với các thuốc: fluoroquinolon, sắt, penicilamin và tetracyclin. Tương kỵ thuốc: Chưa có báo cáo áp dụng.
Mô tả chi tiết
Thuốc Silverzinc 50 OPV là gì? Thuốc Silverzinc 50 OPV là một dược phẩm được nghiên cứu và sản xuất bởi Công ty Dược phẩm OPV. Với hoạt chất chính là kẽm dưới dạng kẽm gluconat, sản phẩm này được chỉ định như một liệu pháp bổ sung nhằm phòng ngừa cũng như điều trị tình trạng thiếu hụt kẽm trong cơ thể. Bên cạnh đó, thuốc còn được áp dụng hiệu quả trong phác đồ điều trị bệnh lý Wilson.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.