← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Siofor 850 Berlin điều trị đái tháo đường típ 2 (4 vỉ x 15 viên)

Siofor 850 có thành phần chính Metformin , dùng điều trị bệnh tiểu đường type 2 khi không thể kiểm soát đường huyết bằng chế độ ăn kiêng đơn thuần. Siofor 850 có tác dụng hạ đường huyết tăng cao ở bệnh nhân tiểu đường, nhưng không có tác dụng hạ đường huyết ở người không bị tăng đường huyết. Với những bệnh nhân bị tiểu đường nhưng không còn đáp ứng với các Sulfornylurea thì Siofor 850mg được kê đơn vào điều trị. Ở bệnh nhân béo phì thuốc có thể gây ra giảm cân có lợi, đôi khi tác dụng này là lý do căn bản của sự kết hợp insulin và metformin ở những bệnh nhân bị tiểu đường phụ thuộc insulin.

Thương hiệu
Berlin
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
VN-15733-12
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Menarini

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Siofor 850 thuộc nhóm thuốc điều trị đái tháo đường không phụ thuộc insulin, (đái tháo đường tuýp 2) ở người trưởng thành và trẻ em trên 10 tuổi. Siofor 850 là thuốc hạ nồng độ đường huyết ở bệnh nhân bị tiểu đường (tiểu đường tuýp 2); ở những bệnh nhân béo phì mà đường huyết không được kiểm soát đầy đủ chỉ bằng chế độ ăn kiêng và luyện tập.  Ðiều trị Người trưởng thành:  Bác sĩ có thể kê đơn thuốc Siofor 850 một mình (đơn trị liệu) hoặc phối hợp với các thuốc chống đái tháo đường đường uống khác hay insulin. Ðiều trị Trẻ em trên 10 tuổi và thanh thiếu niên: Bác sĩ có thể kê đơn thuốc Siofor 850 một mình (đơn trị liệu) hoặc phối hợp với insulin. Đối với người lớn béo phì tiểu đường tuýp 2 sau khi chế độ ăn kiêng thất bại, được điều trị bằng metformin như là lựa chọn điều trị đầu tiên đã cho thấy giảm tần xuất các biến chứng do tiểu đường. Dược lực học Metformin là thuốc chống đái tháo đường nhóm biguanid, có tác dụng hạ đường huyết cả trước và sau khi ăn. Metformin không kích thích giải phóng insulin và do đó không có tác dụng hạ đường huyết ở người không đái tháo đường.  Metformin có thể tác dụng theo 3 cơ chế sau:  (1) Giảm sản xuất glucose tại gan bằng cách ức chế tổng hợp glucose và phân huỷ glycogen;  (2) Tại cơ, bằng cách tăng tính nhạy cảm với insulin, cái thiện hấp thu và sử dụng glucose ở ngoại biên;  (3) Giảm hấp thu glucose ở ruột.  Metformin kích thích tổng hợp glycogen trong tế bào bằng cách tác dụng lên enzyme glycogensynthase. Metformin làm tăng khả năng vận chuyển của tất cả các chất vận chuyển glucose qua màng (GLUT).  Ở người, ngoài tác dụng trên đường huyết, metformin còn có tác dụng trên chuyển hoá lipid. Điều này đã được chứng minh tại liều điều trị trong các nghiên cứu lâm sàng dài hạn, trung hạn có kiểm soát; metformin làm giảm tổng lượng cholesterol, LDL cholesterol và triglyceride. Dược động học Hấp thu S au khi uống Tmax đạt được trong vòng 2,5h. Sinh khả dụng tuyệt đối của metformin hydrochloride 850mg xấp xỉ 50 - 60% ở người khoẻ mạnh. Sau khi uống, một phần nhỏ không hấp thu được thải trừ qua phân là 20 – 30%. Sau khi uống sự hấp thu của metformin hydrochloride là bão hoà và không hoàn toàn.  Phân bố Liên kết với protein huyết tương không đáng kể. Một phần metformin phân bố vào hồng cầu. Nồng độ đỉnh trong máu đạt được chậm hơn nồng độ đỉnh trong huyết tương và thời gian dường như xấp xi như nhau. Hồng cầu là nơi phân bố ưu tiên thứ 2.  Chuyển hoá Metformin bài tiết qua nước tiểu ở dạng không đối. Không tìm thấy chất chuyển hoá ở người.  Thải trừ Hệ số thanh thải tại thận của metformin > 400 ml/phút, nửa đời thải trừ biểu kiến cuối cùng xấp xỉ 6,5h. Khi suy giảm chức năng thận, hệ số thanh thải tại thận giảm tỷ lệ với creatinin và do đó nửa đời thải trừ bị kéo dài, dẫn đến nồng độ metformin trong huyết tương tăng.

Thành phần

Metformin 850mg

Cách dùng

Cách dùng  Nuốt toàn bộ viên thuốc trong bữa ăn hoặc sau khi ăn với một lượng nước vừa đủ (thường là 1 cốc nước 200ml). Khi uống 2 hoặc hơn 2 viên thuốc, phải uống thành nhiều lần trong ngày.  Liều dùng Liều thông thường:  Người trưởng thành:  Liều đơn: 850 mg. Tổng liều trong ngày 1700 - 2550 mg tối đa 2550 mg  Trẻ em trên 10 tuổi và thanh thiếu niên:  Đơn liều hoặc điều trị phối hợp với insulin liều đơn: 850 mg     Liều khởi đầu là 850 mg. Tổng liều trong ngày có thể tăng tới liều tối đa 1700 mg Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Hãy thông báo cho bác sĩ ngay lập tức nếu uống lượng nhiều hơn số lượng nên uống. Quá liều không gây hạ đường huyết nhưng gây ra nguy cơ nhiễm acid lactic. Dấu hiệu của nhiễm acid lactic có thể giống với các tác dụng không mong muốn của metformin hydrochloride trên đường tiêu hoá như: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy , đau bụng. Đau cơ toàn thân, chuột rút, thở gấp và bất tỉnh thoáng qua kèm theo hôn mê có thể xuất hiện trong vòng vài giờ và ngay lập tức phải điều trị cấp cứu tại bệnh viện. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu quên uống, hãy uống lượng thuốc như đã được kê đơn ở lần tiếp theo và hãy tiếp tục tuân thủ các hướng dẫn. Trong bất cứ trường hợp nào cũng không được tăng số lượng thuốc bằng việc dùng lượng thuốc đã quên uống cùng với lượng thuốc dùng lần này.

Lưu ý và cảnh báo

Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần&nbsp; &nbsp; Metformin hydrochloride&nbsp;850mg. T&aacute; dược bao gồm: Hypromellose, Povidone K25, Magnesium stearate, Macrogol 6000, Titanium dioxide (E171). Chỉ định &nbsp;(Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) Siofor 850 thuộc nh&oacute;m thuốc điều trị đ&aacute;i th&aacute;o đường kh&ocirc;ng phụ thuộc insulin, (đ&aacute;i th&aacute;o đường tu&yacute;p 2) ở người trưởng th&agrave;nh v&agrave; trẻ em tr&ecirc;n 10 tuổi. Siofor 850 l&agrave; thuốc hạ nồng độ đường huyết ở bệnh nh&acirc;n bị tiểu đường (tiểu đường tu&yacute;p 2), ở những bệnh nh&acirc;n b&eacute;o ph&igrave; m&agrave; đường huyết kh&ocirc;ng được kiểm so&aacute;t đầy đủ chỉ bằng chế độ ăn ki&ecirc;ng v&agrave; luyện tập. Người trưởng th&agrave;nh: B&aacute;c sỹ c&oacute; thể k&ecirc; đơn thuốc Siofor 850 một m&igrave;nh (đơn trị liệu) hoặc phối hợp với c&aacute;c thuốc chống đ&aacute;i th&aacute;o đường đường uống kh&aacute;c hay insulin. Trẻ em tr&ecirc;n 10 tuổi v&agrave; thanh thiếu ni&ecirc;n: B&aacute;c sỹ c&oacute; thể k&ecirc; đơn thuốc Siofor 850 một m&igrave;nh (đơn trị liệu) hoặc phối hợp với insulin. Đối với người lớn b&eacute;o ph&igrave; tiểu đường tu&yacute;p 2 sau khi chế độ ăn ki&ecirc;ng thất bại, được điều trị bằng metformin như l&agrave; lựa chọn điều trị đầu ti&ecirc;n đ&atilde; cho thấy giảm tần xuất c&aacute;c biến chứng do tiểu đường. Chống chỉ định &nbsp;(Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) Kh&ocirc;ng được d&ugrave;ng Siofor 850 nếu bạn: - Mẫn cảm với metformin hydrochlorid hay bất kỳ th&agrave;nh phần n&agrave;o của thuốc. - Nhiễm ceton-acid do đ&aacute;i th&aacute;o đường hoặc gi&aacute; trị đường huyết cao đe doạ t&iacute;nh mạng như đ&aacute;i th&aacute;o đường tiền h&ocirc;n m&ecirc;. - Suy giảm hoặc rối loạn chức năng thận. - C&aacute;c t&igrave;nh trạng cấp t&iacute;nh c&oacute; thể dẫn đến suy giảm chức năng thận như l&agrave;: + Mất nước do n&ocirc;n mửa hoặc ti&ecirc;u chảy k&eacute;o d&agrave;i. + Nhiễm tr&ugrave;ng nặng. + Suy tuần ho&agrave;n (shock). - Đang ti&ecirc;m c&aacute;c chất cản quang c&oacute; chứa iod v&agrave;o mạch m&aacute;u. Phải ngừng d&ugrave;ng Siofor 850 &iacute;t nhất 48h trước khi chiếu chụp v&agrave; 48h sau chiếu chụp. - C&aacute;c bệnh cấp hoặc m&atilde;n t&iacute;nh c&oacute; thề dẫn tới giảm oxy huyết như: + Suy tim hoặc rối loạn chức năng phổi. + Mới bị nhồi m&aacute;u cơ tim. + Suy tuần ho&agrave;n (Shock). - Suy gan, ngộ độc rượu cấp hoặc nghiện rượu. - Phụ nữ cho con b&uacute;. Liều d&ugrave;ng &nbsp; - C&aacute;ch d&ugrave;ng: D&ugrave;ng đường uống. - Liều d&ugrave;ng: Phải d&ugrave;ng Siofor 850 theo đ&uacute;ng hướng dẫn của b&aacute;c sỹ. N&ecirc;n hỏi lại b&aacute;c sỹ hoặc dược sỹ nếu bạn chưa r&otilde;. B&aacute;c sỹ phải t&iacute;nh to&aacute;n liều lượng Siofor 850 cho từng bệnh nh&acirc;n dựa tr&ecirc;n gi&aacute; trị đường huyết v&agrave; b&aacute;c sỹ phải thường xuy&ecirc;n kiểm tra liều n&agrave;y. Vi&ecirc;n n&eacute;n bao phim chứa 850mg hoạt chất v&agrave; vi&ecirc;n n&eacute;n bao phim chứa 1000mg hoạt chất c&oacute; thể bẻ được cũng c&oacute; sẵn đề điều chỉnh cho từng bệnh nh&acirc;n theo liều lượng duy tr&igrave; y&ecirc;u cầu. Liều th&ocirc;ng thường l&agrave;: Người trưởng th&agrave;nh: Tuổi Liều đơn Tổng liều trong ng&agrave;y Người trưởng th&agrave;nh 1 vi&ecirc;n n&eacute;n bao phim (tương đương với 850mg metformin hydrochloride) 2 - 3 vi&ecirc;n n&eacute;n bao phim (tương đương với 1700 -2550mg metformin hydrochloride); tối đa l&agrave; 3 vi&ecirc;n n&eacute;n bao phim (tương đương với 2550mg metformin hydrochloride) Trẻ em tr&ecirc;n 10 tuổi v&agrave; thanh thiếu ni&ecirc;n: Đơn liều hoặc điều trị phối hợp với insulin Tuổi Liều đơn Tổng liều trong ng&agrave;y Trẻ em tr&ecirc;n 10 tuổi v&agrave; thanh thiểu ni&ecirc;n 1 vi&ecirc;n n&eacute;n bao phim (tương đương với 850mg metformin hydrochloride) Liều khởi đầu l&agrave; 1 vi&ecirc;n n&eacute;n bao phim, c&oacute; thể tăng tới liều tối đa l&agrave; 2 vi&ecirc;n n&eacute;n bao phim (tương đương với 1700mg metformin hydrochloride) Nuốt to&agrave;n bộ vi&ecirc;n thuốc trong bữa ăn hoặc sau khi ăn với một lượng nước vừa đủ (thường l&agrave; 1 cốc nước 200ml). Khi uống 2 hoặc hơn 2 vi&ecirc;n thuốc, phải uống th&agrave;nh nhiều lần trong ng&agrave;y, v&iacute; dụ 1 vi&ecirc;n thuốc sau bữa ăn s&aacute;ng hoặc sau bữa tối. H&atilde;y th&ocirc;ng b&aacute;o cho b&aacute;c sỹ của bạn nếu bạn thấy hiệu quả của thuốc Siofor 850 l&agrave; qu&aacute; mạnh hay qu&aacute; yếu. T&aacute;c dụng phụ &nbsp; Cũng giống như tất cả c&aacute;c thuốc kh&aacute;c, Siofor 850 c&oacute; thể g&acirc;y t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn mặc d&ugrave; kh&ocirc;ng phải tất cả mọi người đều gặp c&aacute;c t&aacute;c dụng n&agrave;y. C&aacute;c tần xuất sau đ&acirc;y được d&ugrave;ng đế đ&aacute;nh gi&aacute; c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn: Rất phổ biến (&ge; 1/10) Phổ biến (&ge; 1/100 v&agrave; < 1/10) Kh&ocirc;ng phổ biến (&ge; 1/1000 v&agrave; < 1/100) Hiếm (&ge;1/10.000 v&agrave; < 1/1.000) Rất hiếm (<1/10.000), kh&ocirc;ng biết (kh&ocirc;ng t&iacute;nh to&aacute;n được từ dữ liệu c&oacute; sẵn). - C&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn quan trọng hoặc c&aacute;c dấu hiệu m&agrave; bạn n&ecirc;n ch&uacute; &yacute; v&agrave; d&ugrave;ng c&aacute;c biện ph&aacute;p cần thiết khi gặp phải: Nếu bạn gặp phải một trong c&aacute;c triệu chứng liệt k&ecirc; sau đ&acirc;y, kh&ocirc;ng được tiếp tục d&ugrave;ng Siofor 850 v&agrave; h&atilde;y gặp b&aacute;c sỹ ngay lập tức nếu c&oacute; thể. Rất hiếm: - Rối loạn chuyển ho&aacute; v&agrave; dinh dưỡng: Rối loạn chuyển ho&aacute; nghi&ecirc;m trọng do nhiễm acid lactic. N&ocirc;n mửa, đau bụng m&agrave; c&oacute; thể đi k&egrave;m với đau cơ v&agrave; chuột r&uacute;t hoặc mệt mỏi to&agrave;n th&acirc;n c&oacute; thể l&agrave; dấu hiệu của nhiễm acid lactic (xem phần &ldquo;Cảnh b&aacute;o đặc biệt&rdquo;). - Rối loạn da v&agrave; m&ocirc; dưới da: Phản ứng da như đỏ da, ngứa, m&agrave;y đay. - Rối loạn gan mật: Bất thường x&eacute;t nghiệm chức năng gan hoặc vi&ecirc;m gan, c&oacute; thể hồi phục sau khi ngừng d&ugrave;ng Siofor 850. - C&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn kh&aacute;c: Rất phổ biến: - Rối loạn dạ d&agrave;y ruột: Buồn n&ocirc;n, n&ocirc;n, ti&ecirc;u chảy, đau bụng, ch&aacute;n ăn. C&aacute;c t&aacute;c dụng n&agrave;y thường xảy ra l&uacute;c bắt đầu điều trị nhưng nhiều khi thường tự mất đi trong phần lớn c&aacute;c trường hợp. Để giảm hiện tượng n&agrave;y n&ecirc;n d&ugrave;ng Siofor 850 2 - 3 lần/ng&agrave;y trong hoặc sau bữa ăn. Nếu c&aacute;c triệu chứng n&agrave;y vẫn k&eacute;o d&agrave;i th&igrave; h&atilde;y ngừng d&ugrave;ng Siofor 850 v&agrave; n&oacute;i với b&aacute;c sỹ của bạn. Phổ biến: - Rối loạn hệ thần kinh: Thay đổi vị gi&aacute;c. Rất hiếm: - Rối loạn chuyển ho&aacute; v&agrave; dinh dưỡng: Giảm hấp thu vitamin B12 v&agrave; giảm nồng độ trong huyết tương ở người điều trị d&agrave;i ng&agrave;y bằng metformin. Điều n&agrave;y cũng được coi l&agrave; nguy&ecirc;n nh&acirc;n c&oacute; thể xảy ra ở những bệnh nh&acirc;n thiếu m&aacute;u hồng cầu to. Nếu bất cứ t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn n&agrave;o trở n&ecirc;n trầm trọng hoặc gặp c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng được liệt k&ecirc; ở đ&acirc;y, h&atilde;y th&ocirc;ng b&aacute;o cho b&aacute;c sỹ hoặc dược sỹ của bạn. Qu&aacute; liều v&agrave; c&aacute;ch xử tr&iacute;: -&nbsp;H&atilde;y th&ocirc;ng b&aacute;o cho b&aacute;c sỹ ngay lập tức nếu bạn uống lượng Siotor 850 nhiều hơn số lượng bạn n&ecirc;n uống. - Qu&aacute; liều Siofor 850 kh&ocirc;ng g&acirc;y hạ đường huyết nhưng g&acirc;y ra nguy cơ nhiễm acid lactic. Dấu hiệu của nhiễm acid lactic c&oacute; thể giống với c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn của metformin hydrochloride tr&ecirc;n đường ti&ecirc;u ho&aacute; như: buồn n&ocirc;n, n&ocirc;n, ti&ecirc;u chảy, đau bụng. Đau cơ to&agrave;n th&acirc;n, chuột r&uacute;t, thở gấp v&agrave; bất tỉnh tho&aacute;ng qua k&egrave;m theo h&ocirc;n m&ecirc; c&oacute; thể xuất hiện trong v&ograve;ng v&agrave;i giờ v&agrave; ngay lập tức phải điều trị cấp cứu tại bệnh viện. Thận trọng &nbsp;(Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) Thận trọng đặc biệt với Siofor 850: - Nếu bạn đang bị rối loạn chức năng gan: - H&atilde;y th&ocirc;ng b&aacute;o cho b&aacute;c sỹ nếu bạn bị nhiễm virus hoặc vi khuẩn (v&iacute; dụ bị c&uacute;m, bị nhiễm khuẩn đường h&ocirc; hấp, nhiễm khuẩn đường tiết niệu); - C&aacute;c trường hợp c&oacute; thể g&acirc;y suy giảm chức năng thận (v&iacute; dụ khi bắt đầu điều trị với một số thuốc điều trị cao huyết &aacute;p hoặc điều trị bệnh khớp). Nguy cơ t&iacute;ch luỹ thuốc v&agrave; do đ&oacute; g&acirc;y ra nhiễm acid lactic được x&aacute;c định chủ yếu bởi chức năng thận, điều n&agrave;y cho biết điều kiện đầu ti&ecirc;n đề điều trị với Siofor 850 l&agrave; bệnh nh&acirc;n phải c&oacute; chức năng thận b&igrave;nh thường. Đ&aacute;nh gi&aacute; chức năng thận của bạn bằng c&aacute;ch x&aacute;c định nồng độ creatinin huyết thanh phải được thực hi&ecirc;n &iacute;t nhất 1 lần/năm, thậm ch&iacute; c&oacute; thể nhiều hơn. Nếu nồng độ creatinin huyết thanh vượt qu&aacute; giới hạn tr&ecirc;n của mức b&igrave;nh thường th&igrave; việc đ&aacute;nh gi&aacute; chức năng thận phải được tiến h&agrave;nh &iacute;t nhất 2 - 4 lần/năm. Phải ghi nhớ rằng, ở những bệnh nh&acirc;n cao tuổi, chỉ c&oacute; nồng độ creatinin huyết thanh th&igrave; chưa đủ &yacute; nghĩa, cần phải x&aacute;c định c&aacute;c th&ocirc;ng số kh&aacute;c để đ&aacute;nh gi&aacute; chức năng thận như hệ số thanh thải creatinin, trước khi bắt đầu điều trị. D&ugrave;ng c&aacute;c thuốc cản quang chứa iod để ti&ecirc;m v&agrave;o mạch m&aacute;u c&oacute; nguy cơ g&acirc;y suy thận. Do đ&oacute;, phải ngừng d&ugrave;ng Siofor 850 &iacute;t nhất 48h trước khi chiếu chụp v&agrave; 48h sau chiếu chụp nếu kiểm tra lại thấy chức năng thận b&igrave;nh thường. Nếu bạn đang chuẩn bị phẫu thuật c&oacute; g&acirc;y m&ecirc; hoặc g&acirc;y t&ecirc; tuỷ sống, phải ngừng d&ugrave;ng Siofor 850 2 ng&agrave;y trước đ&oacute; v&agrave; chỉ tiếp tục d&ugrave;ng thuốc 2 ng&agrave;y sau khi phẫu thuật nếu chức năng thận b&igrave;nh thường. Trẻ em v&agrave; thanh thiếu ni&ecirc;n: Phải chẩn đo&aacute;n ch&iacute;nh x&aacute;c l&agrave; đ&aacute;i th&aacute;o đường tu&yacute;p 2 trước khi điều trị bằng metformin cho trẻ em v&agrave; thanh thiếu ni&ecirc;n. Trong một nghi&ecirc;n cứu l&acirc;m s&agrave;ng c&oacute; kiểm so&aacute;t k&eacute;o d&agrave;i 1 năm, kh&ocirc;ng thấy ảnh hưởng của metformin l&ecirc;n sự ph&aacute;t triển v&agrave; tuổi dậy th&igrave;, nhưng đến nay chưa c&oacute; nghi&ecirc;n cứu k&eacute;o d&agrave;i về vấn đề n&agrave;y. Chỉ c&oacute; một v&agrave;i trẻ thuộc lứa tuổi từ 10 - 12 được tham gia v&agrave;o c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu l&acirc;m s&agrave;ng n&agrave;y, phải thận trọng khi d&ugrave;ng Siofor 850 cho những trẻ em thuộc nh&oacute;m tuổi n&agrave;y. Người cao tuổi: V&igrave; người cao tuổi thường bị suy giảm chức năng thận n&ecirc;n liều lượng Siofor 850 n&ecirc;n được điều chỉnh theo chức năng thận. V&igrave; l&yacute; do n&agrave;y, b&aacute;c sỹ n&ecirc;n kiểm tra chức năng thận của bệnh nh&acirc;n đều đặn. Cảnh b&aacute;o đặc biệt: Trong trường hợp t&iacute;ch luỹ thuốc, metformin c&oacute; thể g&acirc;y nhiễm acid lactic, nếu kh&ocirc;ng điều trị kịp thời biến chứng c&oacute; thể g&acirc;y đe doạ t&iacute;nh mạng (v&iacute; dụ: h&ocirc;n m&ecirc;). Ngo&agrave;i nguy&ecirc;n nh&acirc;n l&agrave; do qu&aacute; liều, nguy&ecirc;n nh&acirc;n g&acirc;y nhiễm acid lactic c&oacute; thể l&agrave; do kh&ocirc;ng tu&acirc;n thủ mục chống chỉ định. Do đ&oacute;, phải tu&acirc;n thủ tuyệt đối mục chống chỉ định. Dấu hiệu của nhiễm acid lactic c&oacute; thể giống với c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn của metformin hydrochloride tr&ecirc;n đường ti&ecirc;u ho&aacute; như: buồn n&ocirc;n, n&ocirc;n, ti&ecirc;u chảy, đau bụng. Đau cơ to&agrave;n th&acirc;n, chuột r&uacute;t, thở gấp v&agrave; bất tỉnh tho&aacute;ng qua k&egrave;m theo h&ocirc;n m&ecirc; c&oacute; thể xuất hiện trong v&ograve;ng v&agrave;i giờ v&agrave; ngay lập tức phải điều trị cấp cứu tại bệnh viện. Phụ nữ c&oacute; thai v&agrave; cho con b&uacute;: H&atilde;y hỏi b&aacute;c sỹ hoặc dược sỹ của bạn trước khi d&ugrave;ng bất cứ một thuốc n&agrave;o. - Sử dụng cho phụ nữ c&oacute; thai: Bệnh nh&acirc;n đ&aacute;i th&aacute;o đường c&oacute; thai hoặc chuẩn bị c&oacute; thai kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng Siofor 850. Trong trường hợp n&agrave;y c&oacute; thể d&ugrave;ng insulin để duy tr&igrave; đường huyết tới mức b&igrave;nh thường. H&atilde;y th&ocirc;ng b&aacute;o cho b&aacute;c sỹ của bạn để họ c&oacute; thể chuyển sang điều trị insulin cho. - Sử dụng cho phụ nữ cho con b&uacute;: Kh&ocirc;ng được d&ugrave;ng thuốc trong thời gian cho con b&uacute;. - Ảnh hưởng của thuốc l&ecirc;n khả năng l&aacute;i xe, vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c: Đơn trị liệu bằng Siofor 850 kh&ocirc;ng g&acirc;y hạ đường huyết v&agrave; do đ&oacute; kh&ocirc;ng ảnh hưởng đến khả năng l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c. Khi d&ugrave;ng phối hợp với c&aacute;c thuốc chống đ&aacute;i th&aacute;o đường kh&aacute;c (sulphonylur&ecirc;, insulin), khả năng l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c hoặc l&agrave;m việc kh&ocirc;ng c&oacute; thăng bằng c&oacute; thể giảm do hạ đường huyết. Tương t&aacute;c thuốc &nbsp; H&atilde;y th&ocirc;ng b&aacute;o cho b&aacute;c sỹ hoặc dược sỹ của bạn nến bạn đang d&ugrave;ng hoặc gần đ&acirc;y đ&atilde; d&ugrave;ng c&aacute;c thuốc kh&aacute;c, thậm ch&iacute; l&agrave; c&aacute;c thuốc kh&ocirc;ng k&ecirc; đơn. Trong qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị l&acirc;u d&agrave;i với Siofor 850, việc bắt đầu hay ngừng d&ugrave;ng c&aacute;c thuốc kh&aacute;c c&oacute; thể ảnh hưởng đến sự kiểm so&aacute;t đường huyết. Siofor 850 bị ảnh hưởng như sau: - Tăng hiệu quả dẫn tới tăng t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn: Một số thuốc điều trị tăng huyết &aacute;p (thuốc ức chế ACE), cũng như c&aacute;c thuốc cản quang chứa iod v&agrave; c&aacute;c thuốc chứa cồn. - Giảm hiệu quả: C&aacute;c thuốc corticosteroid, một số thuốc điều trị hen phế quản, thuốc lợi tiểu. - D&ugrave;ng Siofor 850 với thức ăn v&agrave; đồ uống: Duy tr&igrave; chế độ ăn ki&ecirc;ng trong qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị bằng Siofor 850 v&agrave; ch&uacute; &yacute; liều lượng carbonhydrat sử dụng h&agrave;ng ng&agrave;y. Nếu bạn bị b&eacute;o ph&igrave;, bạn cần tiếp tục chế độ ăn &iacute;t năng lượng dưới sự gi&aacute;m s&aacute;t của b&aacute;c sỹ. Bạn n&ecirc;n tr&aacute;nh uống rượu hoặc ăn c&aacute;c thức ăn chứa cồn trong qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị với Siofor 850, v&igrave; d&ugrave;ng một lượng lớn cồn c&oacute; nguy cơ g&acirc;y hạ đường huyết v&agrave; t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn nghi&ecirc;m trọng (nhiễm acid lactic) sẽ xảy ra. Bảo quản: &nbsp;Bảo quản dưới 25 o C, để xa tầm tay trẻ em. Đ&oacute;ng g&oacute;i: &nbsp;Hộp 4 vỉ x 15 vi&ecirc;n. Thương hiệu: &nbsp; Berlin - Chemie AG Nơi sản xuất: &nbsp;Đức Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.