Thuốc Smart-Air 10mg Abbott điều trị hen phế quản mạn tính (1 vỉ x 10 viên)
Smart Air 10 của Công ty Laboratorios Recalcine S.A. Thành phần chính là montelukast natri. Thuốc dùng để dự phòng và điều trị bệnh hen phế quản mạn tính ở người lớn và trẻ em lớn hơn 2 tuổi và làm giảm triệu chứng của viêm mũi dị ứng (viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm mũi dị ứng quanh năm cho người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên). Smart Air 10 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. Hộp 1 vỉ x 10 viên.
- Thương hiệu
- Abbott
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- VN-12553-11
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- LABORATORIOS RECALCINE S.A.
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Smart Air 10 được chỉ định cho người lớn dùng trong trường hợp sau: Dự phòng và điều trị bệnh hen phế quản mạn tính ở người lớn và trẻ em lớn hơn 2 tuổi. Giảm triệu chứng của viêm mũi dị ứng (viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm mũi dị ứng quanh năm cho người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên). Dược lực học Montelukast là một thuốc đối kháng có chọn lọc receptor của cysteinyl - leukotriene CysLT1. Cysteinyl - leukotriene (LTC4, LTD4, LTE4) là kết quả của chuyển hóa acid arachidonic được giải phóng từ một vài loại tế bào như dưỡng bào và tế bào ưa eosin, chúng kết hợp với receptor cysteinyl - leukotriene trên đường khí đạo. Sự kết hợp của cysteinyl - leukotriene với receptor liên quan đến sinh lý bệnh của bệnh hen, bao gồm chứng phù ở đường khí đạo, co cơ trơn và thay thế các tế bào hoạt động của quá trình chống viêm, các yếu tố này gây nên các triệu chứng của bệnh hen. Montelukast có ái lực lớn và chọn lọc với receptor CysLT1 (có liên quan với các receptor khác trên đường khí đạo prostanoide, cholinergic hoặc β-adrenergic), ức chế hoạt động của cysteinyl - leukotriene LTD4 qua những chất này mà không tác dụng đến cơ chủ vận. Dược động học Montelukast hấp thu nhanh chóng qua đường uống và đặt dưới lưỡi, nồng độ đỉnh trong huyết thanh đạt được 3 - 4 giờ sau khi uống thuốc, và 2 - 2,5 giờ sau khi đặt dưới lưỡi. Nồng độ huyết thanh tối đa không bị ảnh hưởng bởi thức ăn trong đường tiêu hóa vào buổi sáng mặc dù sinh khả dụng, trong trường hợp đặt dưới lưỡi có thể tăng khi dạ dày rỗng. Montelukast liên kết mạnh với protein huyết thanh và thể tích phân bố đạt được ở trạng thái bền vững là 8 - 11 lít. Tác dụng của thuốc kéo dài trong 24 giờ và không làm tăng bệnh hen khi dừng điều trị sau 12 tuần.
Thành phần
Montelukast 10mg
Cách dùng
Cách dùng Dùng đường uống. Thuốc được uống ngày 1 lần. Dự phòng và điều trị hen nên uống thuốc vào buổi tối. Điều trị viêm mũi dị ứng, thời gian dùng thuốc tuỳ thuộc vào nhu cầu của từng đối tượng. Với người bệnh vừa hen vừa viêm mũi dị ứng nên dùng mỗi ngày một liều vào buổi tối. Liều dùng Người lớn và trẻ em > 15 tuổi: Mỗi ngày 1 viên 10 mg. Trẻ em từ 6 - 14 tuổi: Ngày 1 viên 5 mg. Trẻ em từ 2 - 6 tuổi: Ngày 1 viên 4 mg. Làm gì khi dùng quá liều? Trong phần lớn các báo cáo nghiên cứu quá liều, không gặp các phản ứng có hại. Những phản ứng hay gặp nhất bao gồm đau bụng , buồn ngủ, khát, đau đầu, nôn và tăng kích động. Chưa có nghiên cứu montelukast có thể thẩm tách được qua màng bụng hoặc lọc máu. Làm gì khi quên 1 liều? Tiếp tục liều điều trị thông thường. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Lưu ý và cảnh báo
Phụ nữ cho con bú, Phụ nữ có thai, Lái tàu xe
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.